vanban.org

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 146/2025/QH15 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 21 như sau:

“1. Đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước, trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt;

b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 24 như sau:

“3. Thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt, công bố công khai quy trình vận hành công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại điểm a khoản này và khoản 4 Điều này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi quy định tại khoản 4 Điều này.”;

b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44 như sau:

“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoặc phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.”.

5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 52 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Việc chuyển giao, thu hồi quyền quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng được đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước do chủ sở hữu công trình quyết định theo hình thức chuyển giao, thu hồi nguyên trạng công trình, bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.”;

b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

“4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 57 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về thủy lợi;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thủy lợi theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Chỉ đạo hoạt động của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn;

d) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở trong trường hợp chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở;

đ) Huy động nguồn lực tại địa phương theo quy định của pháp luật để tổ chức xử lý khi công trình thủy lợi xảy ra sự cố;

e) Tổ chức thống kê, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi;

g) Phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi;

h) Kiểm tra việc thực hiện nội dung giấy phép đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;

i) Báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động thủy lợi trên địa bàn;

k) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thủy lợi.”.

7. Bãi bỏ một số điều, khoản và cụm từ sau đây:

a) Bãi bỏ các điều 11, 12, 13, 14 và 34; khoản 4 Điều 42; điểm g khoản 2 Điều 56 và khoản 2 Điều 57;

b) Bỏ cụm từ “, quy hoạch” tại Điều 1 và tên Chương II;

c) Bỏ cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện,” tại khoản 3 Điều 48;

d) Bỏ cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường,” tại điểm c khoản 2 Điều 56;

đ) Bỏ cụm từ “Thanh tra,” tại điểm p khoản 2 Điều 56.

8. Thay thế một số cụm từ tại các khoản, điểm sau đây:

a) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch” tại điểm a khoản 1 Điều 17;

b) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi được phê duyệt” bằng cụm từ “quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi” tại khoản 1 Điều 47;

c) Thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” tại khoản 2 Điều 2, điểm a khoản 1 Điều 5; thay thế cụm từ “quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch tỉnh có liên quan về thủy lợi, quy hoạch đô thị và nông thôn” tại khoản 1 Điều 49; thay thế cụm từ “quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi, quy hoạch thủy lợi” bằng cụm từ “quy hoạch liên quan về thủy lợi” tại điểm a khoản 2 Điều 56; thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch ngành” tại điểm d khoản 2 Điều 56;

d) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 11 Điều 2; khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 9; khoản 3 Điều 10; khoản 5 Điều 24; khoản 3 Điều 33; khoản 2 Điều 35; điểm đ khoản 2 Điều 42; khoản 3 Điều 43; điểm b khoản 3, khoản 5 Điều 45; khoản 6 Điều 50; khoản 2 và khoản 3 Điều 56 và điểm k khoản 1 Điều 57.