vanban.org

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam — SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 09 LUẬT VỀ QUÂN SỰ, QUỐC PHÒNG

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 23/08/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 14/2026/QH16 › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung các điểm của khoản 1 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các điểm g, h, i và k như sau:

“g) Tư lệnh, Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Chỉ huy trưởng, Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

h) Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy: Binh chủng, Vùng Hải quân; Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính ủy Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh;

i) Sư đoàn trưởng, Chính ủy Sư đoàn;

k) Phó Sư đoàn trưởng, Phó Chính ủy Sư đoàn;

Lữ đoàn trưởng, Chính ủy Lữ đoàn;”;

b) Sửa đổi, bổ sung điểm n và điểm o như sau:

“n) Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên Tiểu đoàn; Chỉ huy trưởng, Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

o) Phó Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên phó Tiểu đoàn; Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã;”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Tuổi phục vụ của sĩ quan dự bị

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan dự bị quy định như sau:

1. Cấp Úy:

53;

2. Thiếu tá:

55;

3. Trung tá:

57;

4. Thượng tá:

59;

5. Đại tá:

61;

6. Cấp Tướng:

63.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41 như sau:

“3. Căn cứ vào nhu cầu biên chế, tiêu chuẩn chức vụ của sĩ quan, kết quả học tập quân sự và thành tích phục vụ quốc phòng, sĩ quan dự bị được bổ nhiệm chức vụ trong các đơn vị dự bị động viên, được thăng cấp bậc quân hàm tương xứng với chức vụ đảm nhiệm;”.