vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Quốc hội Ban hành 26/11/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 7 phiên bản · 16 năm
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 · 47/2024/QH15
01/01/2026144/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2025Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 47/2024/QH15 › Chương II › Mục 1 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, quy hoạch đô thị và nông thôn cấp độ trên đối với khu vực lập quy hoạch;

Sửa đổi bởi 144/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời hạn của quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển.

Đối với quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố, phạm vi quy hoạch được xác định trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

c) Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch; dự kiến chi phí và xác định nguồn vốn cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch;

d) Tiến độ lập quy hoạch; yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.

Khoản 2 Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 144/2025/QH15, hiệu lực từ 01/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ