Điều 39.
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của các sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị ấn định như sau:
| Cấp bậc | Tại ngũ | Dự bị hạng 1 | Dự bị hạng 2 |
| a) Sĩ quan lục quân: | |||
| Thiếu uý | 33 tuổi ³ | 43 tuổi ³ | 48 tuổi |
| Trung uý | 33 - ³ | 43 - ³ | 48 - |
| Thượng uý | 38 - ³ | 48 - ³ | 52 - |
| Đại uý ³ | 38 - ³ | 48 - ³ | 53 - |
| Thiếu tá | 43 - ³ | 53 - ³ | 58 - |
| Trung tá | 48 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Thượng tá | 50 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Đại tá ³ | 50 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Thiếu tướng ³ | 55 - ³ | 60 - ³ | 65 - |
| b) Sĩ quan hải quân và không quân | |||
| Thiếu uý | 38 - ³ | 43 - ³ | 48 - |
| Trung uý | 38 - ³ | 43 - ³ | 48 - |
| Thượng uý | 43 - ³ | 48 - ³ | 53 - |
| Đại uý ³ | 43 - ³ | 48 - ³ | 53 - |
| Thiếu tá | 48 - ³ | 53 - ³ | 58 - |
| Trung tá | 53 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Thượng tá | 53 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Đại tá ³ | 55 - ³ | 58 - ³ | 63 - |
| Thiếu tướng ³ | 58 - ³ | 60 - ³ | 65 - |
Từ Trung tướng trở lên không ấn định hạn tuổi phục vụ cao nhất.
Hạn tuổi phục vụ cao nhất của các loại sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân y và thú y do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.