vanban.org

Điều 39. — Luật Về việc Quy định chế độ phục vụ của sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 109-SL/L11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/01/1982 Thay thế: 6-LCT/HĐNN7 · 30/12/1981
Quốc hội Ban hành 31/05/1958 Hiệu lực 14/05/1958 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 68 năm
Luật Về việc Quy định chế độ phục vụ của sỹ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1958 · 109-SL/L11
14/05/1958Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 109-SL/L11 › Chương IV › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của các sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị ấn định như sau:

Cấp bậc Tại ngũ Dự bị hạng 1 Dự bị hạng 2
a) Sĩ quan lục quân:
Thiếu uý 33 tuổi ³ 43 tuổi ³ 48 tuổi
Trung uý 33 - ³ 43 - ³ 48 -
Thượng uý 38 - ³ 48 - ³ 52 -
Đại uý ³ 38 - ³ 48 - ³ 53 -
Thiếu tá 43 - ³ 53 - ³ 58 -
Trung tá 48 - ³ 58 - ³ 63 -
Thượng tá 50 - ³ 58 - ³ 63 -
Đại tá ³ 50 - ³ 58 - ³ 63 -
Thiếu tướng ³ 55 - ³ 60 - ³ 65 -
b) Sĩ quan hải quân và không quân
Thiếu uý 38 - ³ 43 - ³ 48 -
Trung uý 38 - ³ 43 - ³ 48 -
Thượng uý 43 - ³ 48 - ³ 53 -
Đại uý ³ 43 - ³ 48 - ³ 53 -
Thiếu tá 48 - ³ 53 - ³ 58 -
Trung tá 53 - ³ 58 - ³ 63 -
Thượng tá 53 - ³ 58 - ³ 63 -
Đại tá ³ 55 - ³ 58 - ³ 63 -
Thiếu tướng ³ 58 - ³ 60 - ³ 65 -

Từ Trung tướng trở lên không ấn định hạn tuổi phục vụ cao nhất.

Hạn tuổi phục vụ cao nhất của các loại sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân y và thú y do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ấn định.