Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam — Luật Quốc tịch Việt Nam số 07/1998/QH10
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2009
Thay thế: 24/2008/QH12 · 13/11/2008
Dòng đời phiên bản
3 đời luật · 5 phiên bản · 38 năm
01/01/1999Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Luật 07/1998/QH10 › Chương IV › Điều 29
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quyền đối với quốc tịch
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch
Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước ngoài
Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài
Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch
Điều 13. áp dụng điều ước quốc tế
Chương II — CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 14. Người có quốc tịch Việt Nam
Điều 15. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
Điều 18. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
Điều 19. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
Điều 20. Nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 21. Trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 22. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam
Chương III — MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 23. Mất quốc tịch Việt Nam
Điều 24. Thôi quốc tịch Việt Nam
Điều 25. Tước quốc tịch Việt Nam
Điều 26. Huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 27. Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam
Chương IV — THAY ĐỔI QUỐC TỊCH CỦA NGƯỜI
Điều 28. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ nhập, thôi hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam
Điều 29. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 30. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
Chương V — THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT
Điều 31. Thẩm quyền của Quốc hội về quốc tịch
Điều 32. Thẩm quyền của Chủ tịch nước về quốc tịch
Điều 33. Thẩm quyền của Chính phủ về quốc tịch
Điều 34. Thẩm quyền của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ về quốc tịch
Điều 35. Thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về quốc tịch
Điều 36. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài về quốc tịch
Điều 37. Nộp đơn xin giải quyết các việc về quốc tịch
Điều 38. Thời hạn giải quyết đơn yêu cầu về quốc tịch
Điều 39. Đăng Công báo Quyết định cho nhập, cho trở lại, cho thôi, tước quốc tịch Việt Nam và huỷ bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
Điều 40. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về quốc tịch Việt Nam
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Hợp tác quốc tế về hạn chế hai hoặc nhiều quốc tịch và giải quyết các vấn đề phát sinh từ tình trạng hai hoặc nhiều quốc tịch
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy