vanban.org

Điều 26. Quản lý nợ phải thu — Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2025 Thay thế: 68/2025/QH15 · 14/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2018/QH14 · 20/11/2018
Quốc hội Ban hành 26/11/2014 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 11 năm
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 · 68/2025/QH15
Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 · 69/2014/QH13
01/08/202568/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/01/201935/2018/QH14Sửa đổi 01/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 69/2014/QH13 › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quản lý nợ phải thu

1. Doanh nghiệp thực hiện quản lý nợ phải thu như sau:

a) Xây dựng, ban hành, thực hiện quy chế quản lý nợ phải thu. Quy chế quản lý nợ phải thu phải quy định trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi nợ;

b) Theo dõi nợ phải thu theo từng đối tượng nợ;

c) Thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc thu hồi nợ.

2. Doanh nghiệp được quyền bán nợ phải thu quá hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ phải thu không có khả năng thu hồi. Doanh nghiệp chỉ được bán nợ cho tổ chức kinh tế có chức năng kinh doanh mua bán nợ, không được bán trực tiếp cho đối tượng nợ. Giá bán do các bên thỏa thuận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Trường hợp quản lý nợ dẫn đến thất thoát vốn chủ sở hữu hoặc bán nợ dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanh toán, giải thể, phá sản, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có liên quan phải bồi thường thiệt hại và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật và điều lệ của doanh nghiệp.