vanban.org

Điều 10. Lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự — Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự số 25/2023/QH15

Quốc hội Ban hành 24/11/2023 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự 2023 · 25/2023/QH15
01/07/202598/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 25/2023/QH15 › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng và khu quân sự

1. Hồ sơ quản lý công trình quốc phòng, khu quân sự, bao gồm:

a) Bản đồ vị trí công trình quốc phòng, khu quân sự;

b) Bản đồ địa chính hoặc sơ đồ xác định phạm vi sử dụng đất, đất có mặt nước kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao quản lý, sử dụng đất, đất có mặt nước, khu vực biển;

c) Bản đồ, sơ đồ, văn bản xác định mốc giới khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn, vành đai an toàn kho đạn dược, hành lang an toàn kỹ thuật hệ thống ăng-ten quân sự;

d) Hồ sơ thiết kế, hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan; đối với các thành cổ, pháo đài cổ, hầm, hào, lô cốt do lịch sử để lại không có hồ sơ thiết kế, hoàn công và các công trình quốc phòng không còn hồ sơ thiết kế, hoàn công thì lập bản vẽ, sơ đồ hiện trạng;

đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan.

2. Trách nhiệm lập hồ sơ quản lý công trình quốc phòng, khu quân sự được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan lập hồ sơ quản lý đối với công trình quốc phòng, khu quân sự được đầu tư xây dựng, thiết lập mới;

b) Đơn vị được giao quản lý chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan lập hồ sơ quản lý đối với công trình quốc phòng, khu quân sự không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

3. Hồ sơ được xác định độ mật phù hợp với từng loại, nhóm công trình quốc phòng, khu quân sự; được lưu trữ, quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,

4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.