vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình — Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 14/11/2022 Hiệu lực 01/07/2023 Còn hiệu lực 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 18 năm
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 · 13/2022/QH15
01/07/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2007 · 02/2007/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/2022/QH15 › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình

1. Người có hành vi bạo lực gia đình có trách nhiệm sau đây:

a) Chấm dứt hành vi bạo lực gia đình;

b) Chấp hành yêu cầu, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi áp dụng biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình;

c) Kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị. Chăm sóc người bị bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối;

d) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do mình gây ra cho người bị bạo lực gia đình, người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và tổ chức, cá nhân khác.

2. Người có hành vi bạo lực gia đình là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình thì không được thực hiện quyền của người giám hộ, người đại diện theo pháp luật quy định của Luật này đối với vụ việc bạo lực gia đình do mình thực hiện.