vanban.org

Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản — Luật Phá sản số 51/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 142/2025/QH15 · 11/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 85/2025/QH25 · 25/06/2025
Quốc hội Ban hành 19/06/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 249 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 3 phiên bản · 11 năm
Luật Phục hồi, phá sản 2025 · 142/2025/QH15
Luật Phá sản 2014 · 51/2014/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 51/2014/QH13 › Chương I › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản

1. Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

2. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật này.

3. Tòa án nhân dân giao cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán để bảo đảm chi phí phá sản. Việc định giá, định giá lại và bán tài sản được thực hiện theo quy định tại các điều 122, 123 và 124 của Luật này.

4. Tòa án nhân dân quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản, mức chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và quyết định việc hoàn trả tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật này.