vanban.org

Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam — Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 09/06/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 27 năm
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 · 75/2015/QH13
01/07/202597/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2016Bản gốcThay thế
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1999 · 14/1999/QH10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 75/2015/QH13 › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Sửa đổi bởi 97/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 97/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

1. Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 của Luật này và Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Sửa đổi bởi 97/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Các tổ chức chính trị - xã hội (gồm Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam) và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được tổ chức và hoạt động thống nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Sửa đổi bởi 97/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Luật này, pháp luật có liên quan, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và điều lệ của mỗi tổ chức.

Sửa đổi bởi 97/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

4. Việc gia nhập, cho thôi làm thành viên, quyền và trách nhiệm của thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được quy định tại Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.