vanban.org

Điều 12. Hoạt động giám sát — Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 14/1999/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 75/2015/QH13 · 09/06/2015
Quốc hội Ban hành 12/06/1999 Hiệu lực 26/06/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 27 năm
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 2015 · 75/2015/QH13
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 1999 · 14/1999/QH10
01/01/201675/2015/QH13Sửa đổi Đang xem 26/06/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 14/1999/QH10 › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hoạt động giám sát

1.Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là giám sát mang tính nhândân, hỗ trợ cho công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra của Nhà nước, nhằm gópphần xây dựng và bảo vệ Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong sạch,vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, bảo vệ quyền và lợi ích chính đángcủa nhân dân.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử,cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

2.Hoạt động giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thực hiện bằng các hìnhthức sau đây:

a)Động viên nhân dân thực hiện quyền giám sát;

b)Tham gia hoạt động giám sát với cơ quan quyền lực nhà nước;

c)Thông qua hoạt động của mình, tổng hợp ý kiến của nhân dân và các thành viêncủa Mặt trận kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biểu dương, khen thưởngngười tốt, việc tốt, xem xét, giải quyết, xử lý những trường hợp vi phạm phápluật.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc ViệtNam thực hiện nhiệm vụ giám sát. Khi nhận được kiến nghị của Mặt trận thì ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, trả lời trong thời hạn theoquy định của pháp luật.