vanban.org

Điều 36. Hoạt động dịch vụ lưu trữ — Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 33/2024/QH15 · 21/06/2024
Quốc hội Ban hành 11/11/2011 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 14 năm
Luật Lưu trữ 2011 · 01/2011/QH13
01/07/202533/2024/QH15Sửa đổi Đang xem 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 01/2011/QH13 › Chương V › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Hoạt động dịch vụ lưu trữ

1. Tổ chức được hoạt động dịch vụ lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh;

b) Có cơ sở vật chất, nhân lực phù hợp để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ;

c) Cá nhân thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức phải có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

2. Cá nhân được hành nghề độc lập về dịch vụ lưu trữ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Chứng chỉ hành nghề lưu trữ;

b) Có cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện hoạt động dịch vụ lưu trữ;

c) Có đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cấp tỉnh.

3. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ bao gồm:

a) Bảo quản, chỉnh lý, tu bổ, khử trùng, khử axit, khử nấm mốc, số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc danh mục bí mật nhà nước;

b) Nghiên cứu, tư vấn, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ lưu trữ.