vanban.org

Điều 81. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam — Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15

Quốc hội Ban hành 16/06/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực một phần 123 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 25 năm
Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 · 08/2022/QH15
01/01/2026139/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/202309/2022/QH15Chưa hợp nhất 01/01/2023Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 08/2022/QH15 › Chương III › Mục 2 › Điều 81
Đọc toàn văn

Điều 81. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên:

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên có ít nhất 05 năm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm soát tại tổ chức hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng. Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên có ít nhất 03 năm trực tiếp làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, điều hành, kiểm soát tại tổ chức hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật:

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong nước hoặc ngoài nước cấp;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng, trong đó có ít nhất 03 năm giữ vị trí là người quản lý, người kiểm soát của tổ chức hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý khác không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam:

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm. Trường hợp không có bằng đại học trở lên về chuyên ngành bảo hiểm thì phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác trong đó có môn học về bảo hiểm hoặc có bằng đại học trở lên về chuyên ngành khác và có chứng chỉ bảo hiểm phù hợp với loại hình bảo hiểm mà doanh nghiệp được phép triển khai do các cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong nước hoặc ngoài nước cấp;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm. Riêng đối với các trưởng bộ phận nghiệp vụ, có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực bảo hiểm hoặc lĩnh vực chuyên môn dự kiến đảm nhiệm;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Người kiểm soát của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn khác theo quy định của Chính phủ;

Sửa đổi bởi 139/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này, nội dung đào tạo, hồ sơ, trình tự, thủ tục thi, cấp, thu hồi, cấp đối chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm được thành lập và hoạt động hợp pháp trong nước cấp.