vanban.org

Điều 41. Giấy phép thăm dò khoáng sản — Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 35/2018/QH14 · 20/11/2018
Quốc hội Ban hành 17/11/2010 Hiệu lực 01/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 61 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 30 năm
Luật Khoáng sản 2010 · 60/2010/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 60/2010/QH12 › Chương VII › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Giấy phép thăm dò khoáng sản

1. Giấy phép thăm dò khoáng sản phải có các nội dung chính sau đây:

a) Tên tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản;

b) Loại khoáng sản, địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản;

c) Phương pháp, khối lượng thăm dò;

d) Thời hạn thăm dò khoáng sản;

đ) Nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ khác có liên quan.

2. Giấy phép thăm dò khoáng sản có thời hạn không quá 48 tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá 48 tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.

Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản; trường hợp chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn thăm dò là thời gian còn lại của Giấy phép thăm dò khoáng sản đã cấp trước đó.