vanban.org

Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ — Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2014 Thay thế: 29/2013/QH13 · 18/06/2013 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 09/06/2000 Hiệu lực 01/01/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 25 năm
Luật Khoa học và Công nghệ 2000 · 21/2000/QH10
01/01/201429/2013/QH13Sửa đổi Đang xem 01/01/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 21/2000/QH10 › Chương IV › Điều 42
Đọc toàn văn

Điều 42. Chính sách thuế đối với hoạt động khoa học và công nghệ

1. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được; công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách báo nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ không phải chịu thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.

3. Sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm; sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; các hoạt động tư vấn khoa học và công nghệ; chuyển giao công nghệ, thiết bị công nghệ cao nhập khẩu; xuất khẩu công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.

4. Doanh nghiệp thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ được hưởng các ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.