vanban.org

Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán — Luật Kế toán số 88/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần 135 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 22 năm
Luật Kế toán 2015 · 88/2015/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 88/2015/QH13 › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Sửa đổi bởi 56/2024/QH15 · hiệu lực 01/01/2025

 1. Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Tài liệu kế toán bằng tiếng nước ngoài phải dịch ra tiếng Việt khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

2. Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả-rập; sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,).

3. Doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoặc của tổ chức nước ngoài phải chuyển báo cáo tài chính về công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài hoặc sử dụng chung phần mềm quản lý, thanh toán giao dịch với công ty mẹ, tổ chức ở nước ngoài được sử dụng dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, hàng triệu, hàng tỷ; khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì sau chữ số hàng đơn vị được đặt dấu chấm (.) và phải chú thích trong tài liệu, sổ kế toán, báo cáo tài chính. Trong trường hợp này, báo cáo tài chính nộp cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.