vanban.org

Điều 106. Kiểm toán độc lập — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 20/06/2023 Hiệu lực 01/07/2024 Còn hiệu lực 13 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời luật · 6 phiên bản · 29 năm
Luật Hợp tác xã 2023 · 17/2023/QH15
01/07/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Luật Hợp tác xã 2012 · 23/2012/QH13
Luật Hợp tác xã 2003 · 18/2003/QH11
Luật Hợp tác xã 1996
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 17/2023/QH15 › Chương VIII › Điều 106
Đọc toàn văn

Điều 106. Kiểm toán độc lập

1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải có báo cáo tài chính năm được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập, bao gồm:

a) Hợp tác xã có quy mô lớn;

b) Liên hiệp hợp tác xã từ 10 thành viên trở lên;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị thụ hưởng các chính sách của Nhà nước theo quy định của chính sách đó;

d) Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hoạt động theo mô hình hợp tác xã.

2. Tần suất thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính:

a) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải kiểm toán báo cáo tài chính theo tần suất do Điều lệ quy định nhưng tối thiểu 02 năm phải kiểm toán một lần;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo yêu cầu của Điều lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và quy định của pháp luật;

c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải kiểm toán báo cáo tài chính hằng năm.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động theo yêu cầu của Đại hội thành viên hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.