vanban.org

Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 121/2025/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quốc hội Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 23 năm
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 · 121/2025/QH15
01/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 · 87/2015/QH13
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 · 05/2003/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 121/2025/QH15 › Chương IV › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động giám sát

1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động giám sát; bảo đảm sự liên thông, chia sẻ dữ liệu giám sát giữa các chủ thể giám sát, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan thanh tra, kiểm toán và cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác có trách nhiệm tăng cường ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số để chia sẻ dữ liệu dùng chung, tạo điều kiện cho các chủ thể giám sát tiếp cận thông tin, tài liệu về hoạt động thanh tra, kiểm toán và các thông tin khác có liên quan để phục vụ hoạt động giám sát.