vanban.org

Điều 11. Các hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội — Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Thay thế: 121/2025/QH15 · 10/12/2025
Quốc hội Ban hành 20/11/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 29 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 23 năm
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2025 · 121/2025/QH15
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân 2015 · 87/2015/QH13
01/03/2026121/2025/QH15Sửa đổi Đang xem 01/07/2016Bản gốcThay thế
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội 2003 · 05/2003/QH11
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 87/2015/QH13 › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội

1. Xem xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, cơ quan khác do Quốc hội thành lập và các báo cáo khác quy định tại Điều 13 của Luật này.

2. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Luật này có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

3. Xem xét việc trả lời chất vấn của những người bị chất vấn quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 của Luật này.

4. Xem xét báo cáo giám sát chuyên đề.

5. Xem xét báo cáo của Ủy ban lâm thời do Quốc hội thành lập để điều tra về một vấn đề nhất định.

6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

7. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội.