vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án — Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14

Quốc hội Ban hành 16/06/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực một phần 58.226 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 · 58/2020/QH14
01/07/202585/2025/QH25Sửa đổi Hiện hành 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 58/2020/QH14 › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án

1. Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức, quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật này;

b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại; quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và việc sử dụng thẻ Hòa giải viên;

c) Phối hợp với Chính phủ trong việc trình Quốc hội quyết định kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của pháp luật;

đ) Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm trong hoạt động hòa giải, đối thoại;

e) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

g) Báo cáo Quốc hội về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong báo cáo công tác hằng năm;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:

Điểm a Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 85/2025/QH25, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, xóa tên Hòa giải viên; cấp, thu hồi thẻ Hòa giải viên;

c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên;

Điểm d Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 85/2025/QH25, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Điểm đ Khoản 2 Điều 7 đã bị bãi bỏ bởi 85/2025/QH25, hiệu lực từ 01/07/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

e) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc buộc thôi làm Hòa giải viên;

g) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.

Thay cụm từ/đính chính bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

3. Tòa án nhân dân khu vực có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật này;

b) Đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hòa giải viên;

Thay cụm từ/đính chính bởi 85/2025/QH25 · hiệu lực 01/07/2025

c) Chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại; đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải viên; hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất khen thưởng, đề nghị xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên của Tòa án nhân dân khu vực;

d) Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

đ) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.

4. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết Điều này.