vanban.org

Điều 43. Khai báo hóa chất — Luật Hóa chất số 06/2007/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 69/2025/QH15 · 14/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/QH15 · 20/06/2023
Quốc hội Ban hành 21/11/2007 Hiệu lực 01/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ 23 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 18 năm
Luật Hóa chất 2025 · 69/2025/QH15
Luật Hóa chất 2007 · 06/2007/QH12
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 06/2007/QH12 › Chương VII › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Khai báo hóa chất

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất phải khai báo hóa chất với Bộ Công thương; tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải khai báo hóa chất với cơ quan chuyên môn quản lý hoạt động hóa chất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Nội dung khai báo hóa chất bao gồm:

a) Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất;

b) Tên, số lượng và nguồn gốc xuất xứ hóa chất.

3. Hằng năm, cơ quan chuyên môn quản lý hoạt động hóa chất của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Công thương về các thông tin khai báo hóa chất tại địa phương.

4. Chính phủ quy định Danh mục hóa chất phải khai báo. Bộ Công thương quy định biểu mẫu khai báo hóa chất quy định tại Điều này.