Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ — Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2016
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/03/2027
Sắp thay đổi: 03/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
01/03/202703/2026/QH16Sửa đổi Đang xem
01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật 60/2014/QH13 › Chương III › Mục 3 › Điều 42
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Hộ tịch và đăng ký hộ tịch
Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Điều 5. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
Điều 7. Thẩm quyền đăng ký hộ tịch
Điều 8. Bảo đảm thực hiện quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch
Điều 9. Phương thức yêu cầu và tiếp nhận yêu cầu đăng ký hộ tịch
Điều 10. Hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ của nước ngoài
Điều 11. Lệ phí hộ tịch
Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh
Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn
Điều 19. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
Điều 20. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
Điều 21. Đăng ký giám hộ đương nhiên
Điều 22. Đăng ký chấm dứt giám hộ
Điều 23. Đăng ký thay đổi giám hộ
Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch
Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
Điều 29. Thủ tục bổ sung hộ tịch
Điều 30. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch
Điều 31. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Điều 32. Thẩm quyền đăng ký khai tử
Điều 33. Thời hạn và trách nhiệm đăng ký khai tử
Điều 34. Thủ tục đăng ký khai tử
Chương III — ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 35. Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Điều 36. Thủ tục đăng ký khai sinh
Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn
Điều 39. Thẩm quyền đăng ký giám hộ, chấm dứt giám hộ
Điều 40. Thủ tục đăng ký giám hộ cử
Điều 41. Đăng ký giám hộ đương nhiên
Điều 42. Thủ tục đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ
Điều 43. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 44. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 45. Phạm vi thay đổi hộ tịch
Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc
Điều 48. Thẩm quyền ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Điều 49. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử
Điều 50. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn
Điều 51. Thẩm quyền đăng ký khai tử
Điều 52. Thủ tục đăng ký khai tử
Chương IV — ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài
Điều 54. Công chức làm công tác hộ tịch tại Cơ quan đại diện
Điều 55. Lập Sổ hộ tịch tại Bộ Ngoại giao
Điều 56. Trách nhiệm báo cáo của Cơ quan đại diện
Chương V — CƠ SỞ DỮ LIỆU HỘ TỊCH, CẤP TRÍCH LỤC HỘ TỊCH
Điều 57. Cơ sở dữ liệu hộ tịch
Điều 58. Sổ hộ tịch
Điều 59. Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
Điều 60. Cập nhật, điều chỉnh thông tin hộ tịch cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
Điều 61. Nguyên tắc quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch
Điều 62. Cấp bản chính trích lục hộ tịch khi đăng ký hộ tịch
Điều 63. Cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký
Điều 64. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch
Chương VI — TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH,
Điều 65. Trách nhiệm của Chính phủ
Điều 66. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
Điều 67. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Điều 68. Trách nhiệm của Bộ Công an
Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 72. Công chức làm công tác hộ tịch
Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức làm công tác hộ tịch
Điều 74. Những việc công chức làm công tác hộ tịch không được làm
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Giá trị của Sổ hộ tịch được lập, giấy tờ hộ tịch được cấp trước ngày Luật này có hiệu lực
Điều 76. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 77. Hiệu lực thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy