vanban.org

Điều 33. Hàng hóa tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu — Luật Hải quan số 29/2001/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2015 Thay thế: 54/2014/QH13 · 23/06/2014 Sửa đổi, bổ sung: 42/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 29/06/2001 Hiệu lực 01/01/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 29/2001/QH10 › Chương III › Mục 2 › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hàng hóa tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu

1. Hàng hóa tạm xuất khẩu, tạm nhập khẩu chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan bao gồm:

a) Hàng hóa tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm;

b) Máy móc, thiết bị dụng cụ nghề nghiệp để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định;

c) Linh kiện, phụ tùng để phục vụ việc thay thế, sửa chữa của tàu biển, tàu bay nước ngoài;

d) Hàng hóa khác theo quy định của pháp luật.

2. Hàng hóa tạm xuất khẩu phải tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu phải tái xuất khẩu trong thời hạn quy định và phải được làm thủ tục hải quan.

3. Hàng hóa tạm xuất khẩu mà không tái nhập khẩu, hàng hóa tạm nhập khẩu mà không tái xuất khẩu nếu được bán, tặng, trao đổi thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; nếu thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện.