vanban.org

Điều 66. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô — Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2025 Thay thế: 36/2024/QH15 · 27/06/2024 Sửa đổi, bổ sung: 16/2023/QH15 · 19/06/2023
Quốc hội Ban hành 13/11/2008 Hiệu lực 01/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 15.163 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 8 phiên bản · 24 năm
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 · 36/2024/QH15
Luật Giao thông đường bộ 2008 · 23/2008/QH12
Luật Giao thông đường bộ 2001 · 26/2001/QH10
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 23/2008/QH12 › Chương VI › Mục 1 › Điều 66
Đọc toàn văn

Điều 66. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô bao gồm:

a) Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định có xác định bến đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định;

b) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định có các điểm dừng đón, trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định;

c) Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền;

d) Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng không theo tuyến cố định được thực hiện theo hợp đồng vận tải;

đ) Kinh doanh vận tải khách du lịch theo tuyến, chương trình và địa điểm du lịch.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô bao gồm:

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường;

b) Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải;

c) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng;

d) Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm.

3. Chính phủ quy định cụ thể về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.