vanban.org

Điều 76. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục — Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2026 Thay thế: 124/2025/QH15 · 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QH15 · 25/06/2025
Quốc hội Ban hành 27/11/2014 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 11 năm
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 · 124/2025/QH15
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 · 74/2014/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 74/2014/QH13 › Chương VIII › Điều 76
Đọc toàn văn

Điều 76. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 44/2009/QH12 như sau:

1. Điểm c và điểm d khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.";

2. Điểm d khoản 1 Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quyết định đối với trường cao đẳng;";

3. Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy trong các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên.";

4. Thay thế các cụm từ trong một số điều như sau:

a) Thay cụm từ "trung tâm dạy nghề" bằng cụm từ "trung tâm giáo dục nghề nghiệp" tại điểm b khoản 1 Điều 83;

b) Thay cụm từ "lớp dạy nghề" bằng cụm từ "lớp đào tạo nghề" tại điểm a khoản 1 Điều 69 và điểm b khoản 1 Điều 83;

c) Thay cụm từ "Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề" bằng cụm từ "Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương" tại các Điều 45, 50, 51, 52, 54, 77, 105 và 113;

d) Thay cụm từ "cơ sở dạy nghề" bằng cụm từ "cơ sở giáo dục nghề nghiệp" tại khoản 3 Điều 54;

đ) Thay cụm từ "trường dạy nghề" bằng cụm từ "cơ sở giáo dục nghề nghiệp" tại khoản 1 Điều 89;

5. Bỏ các cụm từ trong một số điều như sau:

a) Bỏ cụm từ "trình độ cao đẳng," tại khoản 2 Điều 40 và khoản 1 Điều 41;

b) Bỏ cụm từ "trường cao đẳng," tại Điều 41, điểm d khoản 1 Điều 51 và Điều 79;

c) Bỏ cụm từ "các trường cao đẳng và" tại đoạn 3 khoản 2 Điều 41;

d) Bỏ cụm từ "và lớp trung cấp chuyên nghiệp" tại điểm a và cụm từ "Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề" tại điểm b khoản 1 Điều 69;

6. Bãi bỏ Mục 3 Chương II - Giáo dục nghề nghiệp gồm các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37; bãi bỏ khoản 5 Điều 30, khoản 1 Điều 38, khoản 2 Điều 39, đoạn 2 khoản 1 Điều 40, điểm a khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 43, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 77.