vanban.org

Điều 33. Hồ sơ giám định tư pháp — Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 105/2025/QH15 · 05/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 56/2020/QH14 · 10/06/2020
Quốc hội Ban hành 20/06/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 735 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 4 phiên bản · 13 năm
Luật Giám định tư pháp 2025 · 105/2025/QH15
Luật Giám định tư pháp 2012 · 13/2012/QH13
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 13/2012/QH13 › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Hồ sơ giám định tư pháp

1. Hồ sơ giám định tư pháp do người thực hiện giám định tư pháp lập bao gồm:

a) Quyết định trưng cầu, văn bản yêu cầu giám định và tài liệu kèm theo (nếu có);

b) Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu, yêu cầu giám định;

c) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định;

d) Bản ảnh giám định (nếu có);

đ) Kết luận giám định trước đó hoặc kết quả xét nghiệm, thực nghiệm giám định do người khác thực hiện (nếu có);

e) Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có);

g) Kết luận giám định tư pháp.

2. Hồ sơ giám định tư pháp phải được lập theo mẫu thống nhất. Bộ Công an, Bộ Y tế và các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định thống nhất mẫu hồ sơ giám định tư pháp.

3. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp chịu trách nhiệm bảo quản, lưu giữ hồ sơ giám định do mình thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Hồ sơ giám định tư pháp được xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự.