Điều 7. Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
1. Hàng dự trữ quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Ứng phó kịp thời trong tình huống đột xuất, cấp bách; thiết yếu, có tân suất sử dụng nhiều; bảo đảm an sinh xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
b) Đặc chủng, không thể thay thế;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
2. Hàng dự trữ chiến lược đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
a) Hàng dự trữ quốc gia;
b) Bảo đảm yêu cầu về chiến lược an ninh kinh tế, an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an sinh xã hội;
c) Phục vụ chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Phục vụ nhu cầu thiết yếu về kinh tế - xã hội; giống cây trồng, vật nuôi, thuốc, thiết bị y tế, sản phẩm khoa học, công nghệ, công nghệ cao phục vụ mục tiêu dự trữ quốc gia;
đ) Đáp ứng tiêu chí khác theo quy định của Chính phủ.
3. Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và phân công các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ, cơ quan ngang Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược quy định chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược thuộc phạm vi quản lý.