Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác — Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2006
Thay thế: 60/2005/QH11 · 29/11/2005
Dòng đời phiên bản
3 đời luật · 5 phiên bản · 31 năm
Bạn đang xem một phần của
Luật 14/2003/QH11 › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Doanh nghiệp nhà nước
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Á p dụng Luật doanh nghiệp nhà nước và các luật khác có liên quan
Điều 5. Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp nhà nước
Chương II — THÀNH LẬP MỚI VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 6. Ngành, lĩnh vực, địa bàn được thành lập mới công ty nhà nước
Điều 7. Đề nghị thành lập mới công ty nhà nước
Điều 8. Điều kiện thành lập mới công ty nhà nước
Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập mới công ty nhà nước
Điều 10. Đăng ký kinh doanh công ty nhà nước
Điều 11. Thành lập mới và đăng ký kinh doanh công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên
Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Điều 12. Vốn và tài sản của công ty nhà nước
Điều 13. Quyền của công ty nhà nước đối với vốn và tài sản
Điều 14. Nghĩa vụ của công ty nhà nước về vốn và tài sản
Điều 15. Quyền kinh doanh của công ty nhà nước
Điều 16. Nghĩa vụ trong kinh doanh của công ty nhà nước
Điều 17. Quyền về tài chính của công ty nhà nước
Điều 18. Nghĩa vụ về tài chính của công ty nhà nước
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước khi tham gia hoạt động công ích
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác
Chương IV — TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Điều 21. Mô hình tổ chức quản lý công ty nhà nước
Điều 22. Tổ chức quản lý của công ty nhà nước không có Hội đồng quản trị
Điều 23. Giám đốc, các Phó giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Điều 24. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Giám đốc
Điều 25. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, Phó giám đốc, kế toán trưởng
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc
Điều 27. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Giám đốc
Điều 28. Cơ cấu quản lý của tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập có Hội đồng quản trị
Điều 29. Hội đồng quản trị
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị
Điều 31. Tiêu chuẩn và điều kiện thành viên Hội đồng quản trị
Điều 32. Cơ cấu thành viên, bổ nhiệm, miễn nhiệm, thay thế thành viên Hội đồng quản trị
Điều 33. Chủ tịch Hội đồng quản trị
Điều 34. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị
Điều 35. Chế độ lương, phụ cấp, thưởng của thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách của Hội đồng quản trị
Điều 36. Điều kiện tham gia quản lý công ty khác của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Điều 37. Ban kiểm soát
Điều 38. Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
Điều 39. Tiêu chuẩn và điều kiện tuyển chọn Tổng giám đốc
Điều 40. Tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng giám đốc
Điều 42. Quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý, điều hành công ty
Điều 43. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc
Điều 44. Hình thức tham gia quản lý công ty của người lao động
Điều 45. Nội dung tham gia quản lý công ty của người lao động
Chương V — TỔNG CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Điều 46. Tổng công ty nhà nước
Điều 47. Loại hình tổng công ty nhà nước
Điều 48. Điều kiện tổ chức tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
Điều 49. Đơn vị thành viên của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
Điều 50. Vốn và tài sản của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
Điều 51. Tổ chức quản lý của tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập
Điều 52. Quan hệ giữa tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập với các đơn vị thành viên
Điều 53. Chuyển đổi tổng công ty do Nhà nước quyết định đầu tư và thành lập theo mô hình tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
Điều 54. Các trường hợp áp dụng quy định về tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
Điều 55. Cơ cấu của tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập
Điều 56. Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác
Điều 57. Quan hệ của công ty nhà nước với công ty do mình đầu tư và nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ
Điều 58. Quan hệ của công ty nhà nước giữ quyền chi phối với công ty có vốn chi phối của công ty nhà nước
Điều 59. Quan hệ giữa công ty nhà nước và doanh nghiệp có một phần vốn góp của công ty nhà nước
Điều 60. Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Điều 61. Tổ chức quản lý, phạm vi hoạt động, quyền và nghĩa vụ của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Chương VI — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TY NHÀ NƯỚC VÀ ĐỐI VỚI VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
Điều 62. Chủ sở hữu công ty nhà nước
Điều 63. Đại diện chủ sở hữu công ty nhà nước và vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác
Điều 64. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty nhà nước
Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước do Chính phủ thực hiện
Điều 66. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước do Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện
Điều 67. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty nhà nước do Bộ Tài chính thực hiện
Điều 68. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 69. Vốn nhà nước đầu tư ở doanh nghiệp khác
Điều 70. Quyền và nghĩa vụ trong quản lý vốn nhà nước đầu tư toàn bộ vào vốn điều lệ của doanh nghiệp khác
Điều 71. Quyền và nghĩa vụ của công ty nhà nước trong quản lý vốn đầu tư ở doanh nghiệp khác
Điều 72. Quyền và nghĩa vụ của người đại diện phần vốn góp của công ty nhà nước ở doanh nghiệp khác
Chương VII — TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Điều 73. Tổ chức lại công ty nhà nước
Điều 74. Điều kiện tổ chức lại công ty nhà nước
Điều 75. Thẩm quyền và thủ tục tổ chức lại công ty nhà nước
Điều 76. Trách nhiệm của công ty nhà nước được tổ chức lại
Điều 77. Giải thể công ty nhà nước
Điều 78. Quyết định giải thể công ty nhà nước
Điều 79. Phá sản công ty nhà nước
Chương VIII — CHUYỂN ĐỔI SỞ HỮU CÔNG TY NHÀ NƯỚC
Điều 80. Các hình thức chuyển đổi sở hữu
Điều 81. Loại công ty nhà nước chuyển đổi sở hữu
Điều 82. Mục tiêu chuyển đổi sở hữu công ty nhà nước
Điều 83. Thẩm quyền lựa chọn công ty, phê duyệt phương án chuyển đổi sở hữu, phê duyệt giá trị công ty và quyết định chuyển đổi sở hữu
Điều 84. Quyền của công ty chuyển đổi sở hữu
Điều 85. Quyền của người lao động trong công ty nhà nước chuyển đổi sở hữu
Điều 86. Bảo đảm của Nhà nước đối với người mua cổ phần, mua hoặc nhận giao công ty nhà nước
Chương IX — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Điều 87. Nội dung quản lý nhà nước đối với công ty nhà nước
Điều 88. Cơ quan quản lý nhà nước đối với công ty nhà nước
Điều 89. Kiểm toán, thanh tra hoạt động kinh doanh của công ty nhà nước
Điều 90. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước khác
Chương X — KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 91. Khen thưởng
Điều 92. Xử lý vi phạm đối với công ty nhà nước và tổ chức kinh tế
Điều 93. Xử lý vi phạm đối với cá nhân
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 94. Hiệu lực thi hành
Điều 95. Hướng dẫn thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy