vanban.org

Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật — Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/3 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 84/2025/QH15 · 25/06/2025
Quốc hội Ban hành 23/11/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 1 năm
Luật Di sản văn hóa 2024 · 45/2024/QH15
01/07/2026116/2025/QH15Thay cụm từ Hiện hành 01/03/2026112/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 45/2024/QH15 › Chương III › Mục 2 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Đăng ký di vật, cổ vật

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đăng ký di vật, cổ vật thuộc sở hữu chung và sở hữu riêng với cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh trên địa bàn nơi đăng ký hoạt động của tổ chức, nơi cư trú của cá nhân.

2. Di vật, cổ vật phải được giám định tại cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này trước khi đăng ký.

3. Tổ chức, cá nhân sở hữu di vật, cổ vật đã đăng ký được cơ quan chuyên môn về văn hóa cấp tỉnh nơi đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký di vật, cổ vật hỗ trợ nghiệp vụ về trưng bày, bảo quản; tạo điều kiện bảo vệ và phát huy giá trị di vật, cổ vật; giữ bí mật thông tin về di vật, cổ vật đã đăng ký (nếu có yêu cầu).

4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký di vật, cổ vật và quy định chi tiết khoản 3 Điều này.