Điều 45a. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công đặc biệt — Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 1 năm
01/07/2026135/2025/QH15Sửa đổi Đang xem
01/07/202590/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung
01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Luật 58/2024/QH15 › Chương II › Mục 2 › Điều 45a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.
Điều 3. Áp dụng Luật Đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế
Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Điều 5. Đối tượng đầu tư công
Điều 6. Phân loại dự án đầu tư công
Điều 7. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công
Điều 8. Tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia Dự án quan trọng quốc gia là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí sau đây:
Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 8 của Luật này, dự án thuộc một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:
Điều 10. Tiêu chí phân loại dự án nhóm B
Điều 11. Tiêu chí phân loại dự án nhóm C
Điều 12. Điều chỉnh tiêu chí phân loại dự án đầu tư công
Điều 13. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
Điều 14. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư công
Điều 15. Công khai, minh bạch trong đầu tư công
Điều 16. Chi phí lập, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
Chương II — CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
Điều 19. Điều kiện quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
Điều 20. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
Điều 21. Hồ sơ quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
Điều 22. Thủ tục và nội dung thẩm tra chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia
Điều 23. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chính phủ
Điều 24. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Điều 25. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương
Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công do địa phương quản lý
Điều 28. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 29. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do doanh nghiệp nhà nước quản lý
Điều 30. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
Điều 31. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trở lên
Điều 32. Nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công tại nước ngoài, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ
Điều 33. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công bao gồm:
Điều 34. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A
Điều 35. Nội dung báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C Nội dung chủ yếu của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C bao gồm:
Điều 36. Phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn chương trình, dự án
Điều 36a
Điều 37. Điều chỉnh, dừng chủ trương đầu tư
Điều 38. Thẩm quyền quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 39. Căn cứ lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 40. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia
Điều 41. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư
Điều 42. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư
Điều 43. Trình tự lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án
Điều 44. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án, dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và dự toán nhiệm vụ quy hoạch
Điều 45. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp
Điều 45a
Điều 46. Điều chỉnh chương trình, dự án
Điều 47. Nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án
Điều 48. Hồ sơ, nội dung, thời gian thẩm định, quyết định chương trình, dự án
Chương III — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 49. Phân loại kế hoạch đầu tư công
Điều 50. Căn cứ lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Điều 51. Nguyên tắc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
Điều 52. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 53. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Điều 54. Nguyên tắc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm cho chương trình, dự án
Điều 55
Điều 56. Điều kiện để chương trình, dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
Điều 57. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án
Điều 58. Vốn thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch và vốn thực hiện dự án
Điều 59. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
Điều 60. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách nhà nước
Điều 61. Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng chương trình, nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước
Điều 62. Lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch vốn trung hạn và hằng năm vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư
Điều 63. Đề xuất chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 64. Chủ trương đầu tư chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 65. Quyết định đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 66. Trình tự, thủ tục dừng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
Điều 67
Chương V — THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 68. Tổ chức điều hành kế hoạch đầu tư công
Điều 69. Chấp hành kế hoạch đầu tư công
Điều 70. Triển khai kế hoạch đầu tư công
Điều 71. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
Điều 72. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm
Điều 73. Theo dõi, kiểm tra kế hoạch đầu tư công
Điều 74. Đánh giá kế hoạch đầu tư công
Điều 75. Theo dõi, kiểm tra chương trình, dự án
Điều 76. Đánh giá chương trình, dự án
Điều 77. Nội dung đánh giá chương trình, dự án
Điều 78. Giám sát đầu tư của cộng đồng
Điều 79. Trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng
Điều 80. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án
Chương VI — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 81. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
Điều 82. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Điều 83. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
Điều 84. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ
Điều 85. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư công và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
Điều 87. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan trung ương
Điều 88. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp
Điều 89. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 90. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 91. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 92. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc đề xuất chủ trương đầu tư
Điều 93. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư
Điều 94. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư liên quan đến lập chương trình, dự án
Điều 95. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định đầu tư chương trình, dự án
Điều 96. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến tư vấn thiết kế chương trình, dự án
Điều 97. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thẩm định chương trình, dự án
Điều 98. Quyền và trách nhiệm của chủ chương trình, chủ đầu tư trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án
Điều 99. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý chương trình, dự án
Điều 100. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện theo dõi, đánh giá và kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án
Điều 101. Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 102. Hiệu lực thi hành
Điều 103. Quy định chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy