vanban.org

Điều 38. Điều khoản thi hành — Luật Cư trú số 68/2020/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 59/2024/QH15 · 30/11/2024
Quốc hội Ban hành 13/11/2020 Hiệu lực 01/07/2021 Còn hiệu lực 275 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 6 phiên bản · 19 năm
Luật Cư trú 2020 · 68/2020/QH14
01/07/2026118/2025/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/202659/2024/QH15Sửa đổi 01/07/2021Bản gốcThay thế
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 68/2020/QH14 › Chương VII › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

2. Luật Cư trú số 81/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2013/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

3. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã được cấp vẫn được sử dụng và có giá trị như giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú theo quy định của Luật này cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Trường hợp thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú khác với thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú thì sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Khi công dân thực hiện các thủ tục đăng ký cư trú dẫn đến thay đổi thông tin trong Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu hồi Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú đã cấp, thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của Luật này và không cấp mới, cấp lại Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú.

4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên quan đến Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú hoặc có yêu cầu xuất trình giấy tờ, tài liệu xác nhận về cư trú để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của Luật này, hạn chế việc sử dụng thông tin về nơi cư trú là điều kiện để thực hiện các thủ tục hành chính.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI  Đã ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
VĂN PHÒNG CHỦ TỊCH NƯỚC  Số: 22/SY-VPCTN SAO Y BẢN CHÍNH Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020 KT. CHỦ NHIỆM  PHÓ CHỦ NHIỆM (Đã ký) Phạm Thanh Hà