vanban.org

Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh — Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Sửa đổi, bổ sung: 119/2025/QH15 · 10/12/2025
Quốc hội Ban hành 27/06/2024 Hiệu lực 01/07/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp 2024 · 38/2024/QH15
01/01/2026119/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 38/2024/QH15 › Chương II › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026
Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

1. Quỹ công nghiệp quốc phòng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Quốc phòng quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

2. Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương, do Bộ Công an quản lý để đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

3. Quỹ công nghiệp quốc phòng, Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh được hình thành từ các nguồn tài chính sau đây:

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Nguồn vốn hợp pháp được cấp có thẩm quyền quyết định;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Nguồn trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 21 của Luật này;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

d) Đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

đ) Đóng góp của các thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng vào Quỹ công nghiệp quốc phòng; đóng góp của các thành viên tham gia tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia vào Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

e) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ công nghiệp quốc phòng:

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các nhiệm vụ có tính mới, rủi ro cao, các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm hoặc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật nhằm phát triển công nghiệp quốc phòng.

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

5. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh:

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

a) Không vì mục đích lợi nhuận;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả;

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

c) Đầu tư, hỗ trợ triển khai thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động, chấp nhận rủi ro, đầu tư mạo hiểm nhằm phát triển công nghiệp an ninh.

Sửa đổi bởi 119/2025/QH15 · hiệu lực 01/01/2026

6. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ công nghiệp quốc phòng; quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ đầu tư phát triển công nghiệp an ninh.