vanban.org

Điều 46. Lời chứng của công chứng viên — Luật Công chứng số 53/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 46/2024/QH15 · 26/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 28/2018/QH14 · 15/06/2018
Quốc hội Ban hành 20/06/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 1.631 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời luật · 5 phiên bản · 11 năm
Luật Công chứng 2014 · 53/2014/QH13
01/07/202546/2024/QH15Sửa đổi Đang xem 01/01/201928/2018/QH14Sửa đổi 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 53/2014/QH13 › Chương V › Mục 1 › Điều 46
Đọc toàn văn

Điều 46. Lời chứng của công chứng viên

1. Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch.