vanban.org

Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân — Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14

Quốc hội Ban hành 20/11/2018 Hiệu lực 01/07/2019 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 7 năm
Luật Công an nhân dân 2018 · 37/2018/QH14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 37/2018/QH14 › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Chức vụ, chức danh của sĩ quan Công an nhân dân

1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:

a) Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Cục trưởng, Tư lệnh;

c) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; Trung đoàn trưởng;

đ) Đội trưởng; Trưởng Công an xã, phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;

e) Đại đội trưởng;

g) Trung đội trưởng;

h) Tiểu đội trưởng.

2. Chức vụ tương đương với chức vụ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này và chức vụ, chức danh còn lại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Chức danh nghiệp vụ và tiêu chuẩn các chức danh nghiệp vụ của sĩ quan Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an quy định theo quy định của pháp luật.