vanban.org

Điều 23. Chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân — Luật Công an nhân dân số 73/2014/QH13

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2018/QH14 · 20/11/2018 Thay thế: 99/2015/QH13 · 26/11/2015
Quốc hội Ban hành 27/11/2014 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Luật Công an nhân dân 2014 · 73/2014/QH13
01/07/201937/2018/QH14Sửa đổi Đang xem 01/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 73/2014/QH13 › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chức vụ của sĩ quan Công an nhân dân

1. Chức vụ cơ bản của sĩ quan gồm có:

a) Bộ trưởng Bộ Công an;

b) Tổng cục trưởng, Tư lệnh;

c) Cục trưởng;

d) Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Trưởng phòng; Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trung đoàn trưởng;

e) Đội trưởng; Trưởng Công an phường, thị trấn; Tiểu đoàn trưởng;

g) Đại đội trưởng;

h) Trung đội trưởng;

i) Tiểu đội trưởng.

2. Chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này do Chính phủ quy định; chức vụ, chức danh tương đương với chức vụ quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.