vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Sửa đổi, bổ sung: 8/2026/QH16 · 23/04/2026 Sửa đổi, bổ sung: 19/2017/QH14 · 21/11/2017
Quốc hội Ban hành 18/06/2009 Hiệu lực 02/09/2009 Hết hiệu lực toàn bộ 144 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 2009 · 33/2009/QH12
01/07/20268/2026/QH16Chưa hợp nhất 01/07/201819/2017/QH14Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/09/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 33/2009/QH12 › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan đại diện ngoại giao là Đại sứ quán.

2. Cơ quan đại diện lãnh sự là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán.

3. Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế là Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên chính phủ.

4. Khu vực lãnh sự là bộ phận lãnh thổ của quốc gia tiếp nhận được nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận thỏa thuận để cơ quan đại diện lãnh sự thực hiện chức năng lãnh sự.

5. Thành viên cơ quan đại diện bao gồm người đứng đầu cơ quan đại diện, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự và nhân viên cơ quan đại diện.

6. Viên chức ngoại giao là người đảm nhiệm chức vụ ngoại giao.

7. Viên chức lãnh sự là người đảm nhiệm chức vụ lãnh sự.

8. Lãnh sự danh dự là viên chức lãnh sự không chuyên nghiệp và không phải là cán bộ, công chức, viên chức Việt Nam , bao gồm Tổng Lãnh sự danh dự và Lãnh sự danh dự.

9. Nhân viên cơ quan đại diện là người đảm nhận công việc hành chính, kỹ thuật hoặc phục vụ.