vanban.org

Điều 10. Đơn vị bầu cử — Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân số 85/2015/QH13

Quốc hội Ban hành 25/06/2015 Hiệu lực 01/09/2015 Hết hiệu lực một phần 24 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời luật · 7 phiên bản · 42 năm
Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 · 85/2015/QH13
01/07/202583/2025/QH15Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/09/2015Bản gốcThay thế
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân 2003 · 12/2003/QH11
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1994
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1989 · 20-LCT/HĐNN8
Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 85/2015/QH13 › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đơn vị bầu cử

1. Đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu theo đơn vị bầu cử.

Sửa đổi bởi 83/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

2. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội.

Số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử được tính căn cứ theo số dân, do Hội đồng bầu cử quốc gia ấn định theo đề nghị của Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.

Sửa đổi bởi 83/2025/QH15 · hiệu lực 01/07/2025

3. Tỉnh, thành phố được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Xã, phường, đặc khu được chia thành các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử do Ủy ban bầu cử ở cấp đó ấn định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp và được công bố chậm nhất là 80 ngày trước ngày bầu cử.

4. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội được bầu không quá ba đại biểu. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.