vanban.org

Điều 41. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng — Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 16/2017/QH14 · 15/11/2017
Quốc hội Ban hành 03/12/2004 Hiệu lực 01/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 168 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời luật · 5 phiên bản · 35 năm
Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 · 29/2004/QH11
01/01/201916/2017/QH14Sửa đổi Đang xem 01/04/2005Bản gốcThay thế
Luật Bảo vệ và phát triển rừng 1991
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 29/2004/QH11 › Chương III › Mục 2 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng

1. Việc khai thác thực vật rừng phải thực hiện theo quy chế quản lý rừng do Thủ tướng Chính phủ quy định và quy trình, quy phạm về khai thác rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Việc săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tuân theo các quy định của pháp luật về bảo tồn động vật hoang dã.

3. Những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nguồn gen thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm phải được quản lý, bảo vệ theo chế độ đặc biệt.

Chính phủ quy định Chế độ quản lý, bảo vệ những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Danh mục những loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc khai thác thực vật rừng, săn bắt động vật rừng, công cụ và phương tiện bị cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng; chủng loài, kích cỡ tối thiểu thực vật rừng, động vật rừng và mùa vụ được phép khai thác, săn bắt; khu vực cấm khai thác rừng.