vanban.org

Điều 4 — Hiệp định Không số

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/04/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đại Hàn Dân Quốc Ban hành 15/09/2003 Hiệu lực 20/04/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Hiệp định Không số › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4

NỘI DUNG CỦA YÊU CẦU TƯƠNG TRỢ

1. Yêu cầu tương trợ phải nêu rõ:

a) Mục đích, nội dung của yêu cầu tương trợ;

b) Người, cơ quan, tổ chức đưa ra yêu cầu tương trợ;

c) Bản mô tả nội dung vụ việc hình sự, trong đó nêu tóm tắt các tình tiết có liên quan, luật và hình phạt áp dụng;

d) Tiến độ điều tra, truy tố, xét xử;

e) Thời hạn mong muốn yêu cầu tương trợ được thực hiện.

2. Trong trường hợp có thể được, yêu cầu tương trợ còn bao gồm:

a) Nhận dạng, quốc tịch và nơi ở của những người là đối tượng của vụ việc hình sự hoặc những người có thông tin liên quan đến vụ việc hình sự đó;

b) Đối với yêu cầu tương trợ theo Điều 10 cần: (i) Mô tả các vấn đề cần thẩm tra đối với những người liên quan kể cả các câu hỏi mà Bên yêu cầu muốn đặt ra để hỏi những người đó; (ii) Mô tả về các tài liệu, hồ sơ hoặc vật chứng sẽ được đưa ra và nếu có thể thì mô tả về người được đề nghị xuất trình các tài liệu, hồ sơ hoặc vật chứng nói trên;

c) Đối với trường hợp yêu cầu tương trợ theo Điều 11 hoặc Điều 12, thì cần có thông tin về số tiền trợ cấp và chi phí mà người đến lãnh thổ của Bên yêu cầu sẽ được hưởng;

d) Đối với trường hợp yêu cầu tương trợ theo Điều 15 và Điều 16, thì cần có bản mô tả về vật đang cần tìm, và nếu có thể thì chỉ ra nơi có vật đó;

e) Đối với trường hợp yêu cầu tương trợ theo Điều 16 thì cần:

i) Nêu rõ căn cứ mà Bên yêu cầu tin là tài sản do phạm tội mà có và có thể thuộc quyền tài phán của mình; ii) Quyết định của Tòa án, nếu có, và việc thực hiện quyết định đó;

f) Đối với trường hợp yêu cầu tương trợ có thể dẫn đến việc phát hiện hoặc thu hồi tài sản do phạm tội mà có phạm tội mà có, thì nêu rõ có cần áp dụng các biện pháp đặc biệt theo khoản 5 Điều 16 hay không;

g) Nêu rõ các yêu cầu hoặc thủ tục mà Bên yêu cầu mong muốn tuân thủ để yêu cầu tương trợ được thực hiện có hiệu quả, kể cả các chi tiết về cách thức hay hình thức cung cấp thông tin, chứng cứ, tài liệu hoặc đồ vật;

h) Nêu rõ mong muốn của Bên yêu cầu về giữ bí mật yêu cầu và lý đo cần giữ bí mật nếu có;

i) Trường hợp một quan chức của Bên yêu cầu muốn đến lãnh thổ của Bên được yêu cầu vì mục đích liên quan đến yêu cầu tương trợ thì nêu rõ mục đích, dự định thời gian và lịch trình chuyến đi.

j) Tài liệu, chứng cứ hoặc thông tin bổ trợ khác cần thiết hoặc có thể giúp Bên được yêu cầu thực hiện có hiệu quả yêu cầu tương trợ.

3. Văn bản yêu cầu, tài liệu bổ trợ và các liên hệ khác theo Hiệp định này được làm bằng ngôn ngữ của Bên yêu cầu và kèm theo bản dịch sang ngôn ngữ của Bên được yêu cầu hoặc bằng tiếng Anh.

4. Nếu Bên được yêu cầu xét thấy thông tin nêu trong văn bản yêu cầu không đủ để thực hiện yêu cầu tương trợ theo Hiệp định này, thì có thể đề nghị bổ sung thông tin.

5. Yêu cầu tương trợ phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp Bên được yêu cầu có thể chấp nhận yêu cầu tương trợ bằng hình thức khác trong tình huống khẩn cấp. Trong trường hợp đó, yêu cầu tương trợ phải được khẳng định lại bằng văn bản trong thời hạn hai mươi (20) ngày, trừ khi Bên được yêu cầu có ý kiến khác.