BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 6217 /CT-CS V/v chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Kiến Vương.
(Lô 22 Đường số 7 KCN Tân Tạo, Phường Tân
Tạo, TP. Hồ Chí Minh)
Cục Thuế nhận được văn bản số 57/2025/KV-CV ngày 21/10/2025 của
Công ty TNHH Kiến Vương về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Cục Thuế
có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy
định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng và các Phụ lục ban
hành kèm theo.
Căn cứ quy định nêu trên và trình bày của Công ty, về nguyên tắc người
nộp thuế đối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất, kinh doanh với
các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 180/2024/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm
thuế tại Phụ lục I, II, và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-
CP để thực hiện theo quy định.
Trường hợp hàng hóa là sản phẩm hóa chất, thuộc mã ngành 2029093, mã
HS 38.24 thì không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-CP.
Tại phần ghi chú Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 180/2024/NĐ-
CP quy định “Mã số HS ở cột (10) chỉ để tra cứu. Việc xác định mã số HS đối với
hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo quy định về phân loại hàng hóa tại Luật
Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
Các dòng hàng có ký hiệu (*) ở cột (10), thực hiện khai báo mã số HS theo thực
tế hàng hóa nhập khẩu.”
Việc xác định mã số HS đối với hàng hóa thực tế nhập khẩu thực hiện theo
quy định về phân loại hàng hóa tại Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn thi hành Luật Hải quan.
Về việc xác định mã ngành sản phẩm của Công ty TNHH Kiến Vương, Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 đã có công văn số 2263/CKKV2-TTXNK ngày 18/8/2025 trả lời Công ty (công văn gửi kèm).
Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nghiên cứu ý kiến Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện theo quy định.
Cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Kiến Vương được biết./.W
- Như trên; - Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c); - Cục CST, Vụ PC, Cục HQ, Cục TK-BTC; - Ban PC-CT; - Thuế thành phố Hồ Chí Minh; - Website CT; - Lưu: VT, CS. HV | TL. CỤC TRƯỞNG TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ CHỦ CỤC HẢI QUAN KHU VỰC III CẢNG HẢI PHÒNG KHU VỰC 2 |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đông Hải, ngày 18 tháng 8 năm 2025
TNHH Số: 2263 /CKKV2-TTXNK
KẾT: Vốn ghi thuế suất thuế GTGT
doi với mặt hàng khai báo "70% Sorbitol Solution"
Kính gửi: Công ty TNHH Kiến Vương
(MST: 0304355389, Địa chỉ: Lô 22 đường số 7, KCN Tân Tạo,
phường Tân Tạo, thành phố Hồ Chí Minh)
Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 (sau đây gọi tắt là CKKV2) nhận được công văn số 41/2025/KV-CV đề ngày 02/8/2025 và công văn số 43/2025/KV-CV của Công ty TNHH Kiến Vương (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc Kiến nghị Thuế suất thuế GTGT mặt hàng 70% Sorbitol Solution theo NĐ 180/2024, theo BBVPHC số 215/BB-VPHC. Về việc này, CKKV2 có ý kiến như sau:
1. Ngày 15/5/2025, Công ty làm thủ tục nhập khẩu lô hàng theo khai báo tại tờ khai số 10718184541/A11 và 107181864863/A11, hàng hóa là: "(MNSP:2011928) Phụ gia thực phẩm: 70% SORBITOL SOLUTION (NON-CRYSTALLIZING GRADE...", mã HS 3824.60.00, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, thuế suất thuế GTGT là 10% (theo yêu cầu của CKKV2).
Công ty cung cấp MSDS, Bản tự công bố sản phẩm số 016/KienVuong/2021 trên Hệ thống Ecustoms thể hiện mặt hàng doanh nghiệp khai báo có thành phần là Siro Sorbitol, dạng lỏng, 70% Sorbitol (C6H14O6), 30% nước (H2O).
Theo khai báo tại 02 tờ khai hải quan nêu trên, Công ty đã xác định:
- Hàng hóa nhập khẩu có mã số HS là 3824.60.00 - Sorbitol trừ loại thuộc phân nhóm 2905.44 thuộc nhóm 3824 "...các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác." tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính.
- Hàng hóa nhập khẩu có mã ngành sản phẩm là 2011928: Tên sản phẩm: Diols, rượu polihydric, rượu mạch vòng và các dẫn xuất của chúng (Diols, rượu polihydric, rượu mạch vòng và các dẫn xuất của, Nội dung: gồm: Diols (Rượu hai chức) (gồm etylen glycol (ethanediol), propylen glyco (propan-1,2 diol, ...); Rượu polihydric; Dẫn xuất halogen hóa, sunfonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của rượu mạch hở; Rượu mạch vòng và các dẫn xuất của rượu mạch vòng chúng) thuộc Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ.
Tại Biên bản làm việc ngày 03/6/2025 giữa đại diện Công ty và đại diện HQCKKV2, đại diện Công ty xác định lại mã ngành sản phẩm là 1062013: Tên sản phẩm: Glucoza và xiro glucoza, fructoza và xiro fructoza, đường nghịch chuyển, đường và xiro đường chưa phân vào đầu thuộc nhóm 1062 (tính bột và các sản phẩm từ tính bột).
Như vậy, giữa nội dung khai báo của Công ty và nội dung giải trình của Công ty đã có sự mâu thuẫn, không phù hợp. Việc Công ty xác định lại hàng hóa có mã ngành sản phẩm là 1062013 nêu trên là không phù hợp vì các mặt hàng thuộc mã ngành 1062013 là các loại đường và xiro đường tương ứng mã HS “1702” trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022, không phải chủng loại hàng thuộc mã HS 3824 như khai báo của Công ty.
Căn cứ Nghị định số 180/2024/NĐ-CP quy định về chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ ban hành Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam; căn cứ hồ sơ nhập khẩu, MSDS, Bản tự công bố sản phẩm của Công ty;
CKKV2 xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc 02 tờ khai hải quan nêu trên có mã ngành sản phẩm là 2029093 (Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đầu), thuộc nhóm 2029 (Sản phẩm hóa chất khác chưa được phân vào đầu) tại Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng chính phủ. Do vậy, mặt hàng Sorbitol khai báo tại 02 tờ khai nêu trên thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục I Nghị định số 180/2024/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Công ty không đồng ý với ý kiến của CKKV2. CKKV2 đề nghị Công ty xuất trình hàng hóa để thực hiện lấy mẫu phân tích phân loại gửi Đội Kiểm định Hải quan 2 thuộc Chi cục Kiểm định để xác định tên hàng, chủng loại, thành phần và mã số HS.
Ngày 16/7/2025, Đội Kiểm định Hải quan 2 ban hành Thông báo về kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu số 1039/TB-D2 xác định hàng hóa thực tế của doanh nghiệp là “chế phẩm chứa sorbitol (hàm lượng sorbitol ~63% tính theo trọng lượng chất khô) và hợp chất hữu cơ của Polyol, dạng lỏng. Mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: 3824.60.00.
Như vậy, kết quả phân tích của Đội Kiểm định Hải quan 2 nêu tại mục 8 Thông báo số 1039/TB-D2 xác định là chế phẩm chứa hỗn hợp sorbitol (~63% tính theo trọng lượng chất khô), hợp chất hữu cơ polyol khác (~37 % tính theo trọng lượng chất khô), dạng lỏng do hòa tan trong nước, CKKV2 xác định hàng hóa nhập khẩu khai báo tại 02 tờ khai hải quan nêu trên phù hợp mã ngành sản phẩm 2029093 (Sản phẩm còn lại của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan chưa phân vào đầu), thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng tại Phụ lục I Nghị định số 180/2024/NĐ-CP, có thuế suất thuế GTGT 10%.
Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực 2 có ý kiến để Quý Công ty biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Đặng Công Thành – PCCT (để báo cáo);
- Chi cục Hải quan KVIII(Phòng NVHQ) (để báo cáo);
- Đ/c Đội trưởng (để b/cáo);
- Lưu VT, HS (04b).
KT. ĐỘI TRƯỞNG
PHÓ ĐỘI TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Hải