Điều 2. Điều kiện để được giảm tiền thuê đất.
1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất).”
- Tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:
“1. Trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm.
a) Trường hợp bình thường
| Tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp 01 năm | = | Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước | x | Diện tích đất thuê, mặt nước thuê | Tiền thuê đất, thuê mặt nước được giảm theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này (nếu có) | Tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất phân bổ cho 01 năm trừ vào tiền thuê đất, thuê mặt nước” |
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
- Trường hợp tổ chức kinh tế đang trong thời gian được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp nên chưa phải nộp tiền thuê đất năm 2011 vào Ngân sách nhà nước thì không thuộc đối tượng được xem xét miễn giảm tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường hợp tổ chức phải nộp tiền thuê đất năm 2011 và chi phí tiền thuê đất phải tính trong giá thành sản phẩm nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định số 2093/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì thuộc đối tượng được xem xét miễn giảm tiền thuê đất theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Ninh được biết./.