vanban.org

Điều 30. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc — Công văn 3156/TCT-DNNCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tổng cục Thuế Ban hành 27/07/2023 Hiệu lực 27/07/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Công văn 3156/TCT-DNNCN › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Định nghĩa thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

Theo quy định tại Hiệp định, thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc là thu nhập dưới hình thức tiền công do một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thu được từ hoạt động làm công tại Việt Nam và ngược lại. Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc không bao gồm thu nhập của các cá nhân với tư cách cá nhân hành nghề độc lập (được quy định tại Điều khoản Dịch vụ ngành nghề độc lập), thành viên ban giám đốc doanh nghiệp (được quy định tại Điều khoản Thù lao giám đốc), nghệ sĩ, vận động viên (được quy định tại Điều khoản thu nhập của Nghệ sĩ và vận động viên), nhân viên phục vụ cho Chính phủ nước ngoài (được quy định tại Điều khoản thu nhập từ Phục vụ Chính phủ), và tiền công dưới hình thức tiền lương hưu (được quy định tại Điều khoản Tiền lương hưu).”

- Điều 31, Mục 10, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 31. Xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ cá nhân phụ thuộc

1. Theo quy định tại Hiệp định, một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có thu nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập làm công đó tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam.

2. Nếu cá nhân nêu tại Khoản 1 đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện sau đây, tiền công thu được từ công việc thực hiện tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập tại Việt Nam:

a) Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế; và

b) Chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam bất kể tiền công đó được trả trực tiếp bởi chủ lao động hoặc thông qua một đối tượng đại diện cho chủ lao động; và

c) Tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phải trả.

3. Khái niệm “chủ lao động” nêu tại Điểm 2.b) dùng để chỉ đối tượng sử dụng lao động thực sự. Thông thường, một đối tượng được coi là chủ lao động thực sự nếu có các quyền và nghĩa vụ sau:

a) Đối tượng đó có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do người lao động tạo ra và chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đối với lao động đó;

b) Đối tượng đó đưa ra hướng dẫn và cung cấp phương tiện lao động cho người lao động;

c) Đối tượng đó có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động.”

3. Về xác định nghĩa vụ kê khai, khấu trừ thuế của tổ chức chi trả thu nhập

- Điều 8, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“Điều 8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế

1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuế loại khai theo tháng, bao gồm:

a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân...

2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quỹ, bao gồm:

c) Thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân, mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quỹ và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quỹ; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quỹ.

...6.

...d.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền..." Theo đó, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế."

"Điều 7. Hồ sơ khai thuế

...3. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp sau đây:

...e) Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập."

Căn cứ theo hướng dẫn tại Điều 30 và Điều 31, Mục 10, Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 và nội dung công việc cụ thể của bà Dipti Vaghela cũng như các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được nêu tại theo thỏa thuận dịch vụ tư vấn giữa Công ty AMPERES và bà Dipti Vaghela ngày 18/4/2018, trường hợp Công ty AMPERES có quyền đối với sản phẩm và dịch vụ do bà Dipti Vaghela tạo ra, chịu trách nhiệm cũng như rủi ro đối với cá nhân, hướng dẫn và cung cấp phương tiện lao động và có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm về địa điểm lao động của bà Dipti Vaghela thì Công ty AMPERES tại Việt Nam được xác định là chủ lao động thực sự của bà Dipti Vaghela.

Do đó, trường hợp bà Dipti Vaghela là cá nhân không cư trú, phát sinh thu nhập cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ, thực địa và giới thiệu, tìm kiếm các đối tác tiềm năng cho dự án CORE – APP về phát triển hệ thống điện lưới nhỏ tại các ngôi làng của Myanmar được trả bởi Công ty AMPERES thì thu nhập của bà Dipti Vaghela thuộc diện phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam.

Công ty AMPERES có trách nhiệm thực hiện kê khai, khấu trừ thuế và nộp TNCN cho bà Dipti Vaghela theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty AMPERES được biết./.