vanban.org

Điều 14. — Bộ luật Hàng hải số 42-LCT/HĐNN8

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Thay thế: 40/2005/QH11 · 14/06/2005
Quốc hội Ban hành 30/06/1990 Hiệu lực 01/01/1991 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời bộ luật · 7 phiên bản · 35 năm
Bộ luật Hàng hải 1990 · 42-LCT/HĐNN8
01/01/1991Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Bộ luật 42-LCT/HĐNN8 › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14.

1- "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia" của Việt Nam bao gồm nội dung sau đây:

a) Tên tầu, tên chủ tầu và nơi chủ tầu đặt trụ sở, hô hiệu quốc tế; loại tầu và mục đích sử dụng;

b) Sổ đăng ký; thời điểm đăng ký;

c) Nơi đóng tầu, xưởng đóng tầu và thời điểm đóng tầu;

d) Các đặc tính kỹ thuật của tầu;

e) Định biên tối thiểu;

g) Sở hữu và những thay đổi liên quan;

h) Thời điểm xoá đăng ký và cơ sở của việc xoá đăng ký.

2- Mọi thay đổi về nội dung đăng ký nói tại khoản 1, Điều này cũng phải được ghi rõ vào "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia".

3- Nội dung đã được đăng ký vào "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia" có giá trị pháp lý đối với người liên quan.

4- Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký, tầu biển được cấp "Giấy chứng nhận đăng ký tầu biển" của Việt Nam. Giấy này đồng thời là bằng chứng về quốc tịch Việt Nam của tầu.