Mẫu số BK06/TEM - Quyết định 568/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế
Mẫu: BK06/TEM
CƠ QUAN THUẾ
...
BẢNG KÊ SỐ LƯỢNG TEM ĐIỆN TỬ BÁN RA
Ngày ... tháng ... năm ...
| STT | Số hoá đơn | Ký hiệu mẫu | Ký hiệu ấn chỉ | Từ số | Đến số | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số | Ngày | ||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| 1 | |||||||||
| 2 | |||||||||
| 3 | |||||||||
| ... | |||||||||
| ... | |||||||||
| ... | |||||||||
1/17
27. Biên bản Quyết toán tiền bán tem điện tử
BB01/TEM
Cơ quan Thuế...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /CT...
..., ngày tháng năm
BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN TIỀN BÁN TEM ĐIỆN TỬ
Đại diện cơ quan Thuế:
1/ Ông/bà:... Chức vụ:...
2/ Ông/bà:... Chức vụ: ...
Đại diện Cơ quan Thuế:
Ông/bà:... Chức vụ:...
Căn cứ BC20/TEM của ... Thuế và các chứng từ chuyển tiền, hai bên đã tiến hành quyết toán tiền bán tem ... (từ ngày ...đến ngày...) của ...Thuế. ... (có bảng kê chi tiết kèm theo).
1- Số tiền bán tem kỳ trước (nợ đến ngày ...tháng...năm...) là:...đ
2- Số tiền bán tem... Thuế phải thanh toán với ... Thuế là: ... đ.
3- Số tiền bán tem ... ... Thuế đã trả ... Thuế là: ...đ
4- Số tiền bán tem ... Thuế còn nợ ... Thuế (nợ đến ngày ... tháng...năm...) là: ...đ.
Bằng chữ...
... Thuế có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ ... trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký biên bản.
ĐẠI DIỆN... THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG CHỨC TTHT
(Ký, ghi rõ họ tên)
PHỤ TRÁCH TTHT
(Ký, ghi rõ họ tên)
NỘI QUY KHO TEM ĐIỆN TỬ
(Kèm theo Quyết định số 568 /QĐ-TCT ngày 25 tháng 4 năm 2022 của Tổng cục Thuế)
Để bảo vệ an toàn kho tem điện tử, kho tem điện tử phải có nội quy kho với các nội dung như sau:
1. Kho TĐT phải được xây dựng kiên cố, có cửa bằng sắt, khoá chắc chắn, đặt nơi cao ráo, có trang bị dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, chống mối xông, chuột cắn, có đủ giá kệ, bục để sắp xếp từng loại TĐT theo yêu cầu của công tác quản lý (phải sắp xếp thứ tự từng ký hiệu, từng loại) để thuận lợi cho việc bảo quản, theo dõi, cấp phát, kiểm tra, kiểm kê khi cần thiết.
2. Ngoài thủ kho không ai được tự tiện vào kho TĐT. Khi thủ kho đi vắng dài ngày phải bàn giao đầy đủ TĐT tồn kho và thẻ kho cho người thay thế (người thay thế phải được thủ trưởng đơn vị chỉ định), có biên bản giao nhận giữa đôi bên và có thủ trưởng đơn vị chứng kiến, trường hợp đặc biệt thủ kho vắng mặt có lý do một, hai ngày mà các đơn vị có nhu cầu nhận TĐT thì thủ trưởng đơn vị cử hai cán bộ cùng phòng hoặc cùng tổ công tác cấp phát hộ, sau mỗi lần cấp phát hộ phải niêm phong và xem xét lại từng trường hợp nếu phát hiện thấy sai sót, thiếu hụt ... thì giữ nguyên hiện trường và kịp thời báo cáo với thủ trưởng sự việc cụ thể, tìm nguyên nhân cho quyết định xử lý.
3. Nơi tiếp nhận TĐT hoặc cấp phát TĐT phải bố trí gần sát cửa kho để thủ kho quan sát được kho trong lúc nhận hoặc giao TĐT.
4. Khi nhập hoặc xuất các loại TĐT, thủ kho phải kiểm đếm từng chủng loại đủ số lượng, đúng ký hiệu và đối chiếu với chứng từ nhập, hoặc xuất khi số liệu ghi trên chứng từ khớp đúng với hiện vật thì thủ kho mới ký vào chứng từ nhập, xuất, bán TĐT.
+ Trường hợp nhập TĐT nếu hiện vật thiếu, thừa so với chứng từ thì phải lập biên bản có chữ ký của 2 bên (bên giao TĐT và thủ kho).
+ Trường hợp xuất TĐT, thủ kho phải căn cứ vào chứng từ xuất của Công chức được giao lập phiếu, có chữ ký của người có thẩm quyền thì thủ kho mới được xuất TĐT. Nếu số lượng xuất cho người nhận yêu cầu thay đổi, hoặc trong kho không còn thì nhất thiết phải trả lại phiếu cấp phát để kế toán TĐT lập lại chứng từ mới và thu hồi lại chứng từ cũ. Nghiêm cấm thủ kho cấp phát TĐT không có chứng từ hợp pháp và sửa chữa lại số liệu đã ghi trên chứng từ hợp pháp do người nhận đưa.
5. Thủ kho phải nắm được sơ đồ sắp xếp TĐT của từng kho, mỗi ngày hai lần (vào đầu giờ làm việc buổi sáng và cuối giờ làm việc buổi chiều) thủ kho phải đi xem xét từng nơi để TĐT thuế phát hiện:
- Hiện tượng mất TĐT.
- TĐT có bị mối xông, chuột cắn hoặc hư hỏng.
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, mất TĐT tại kho thì giữ nguyên hiện trường và báo cáo ngay với thủ trưởng đơn vị để kịp thời lập biên bản, kết luận, xử lý theo quy định.
Trường hợp do mối xông, chuột cắn, ẩm ướt do khách quan thì báo cáo thủ trưởng đơn vị xử lý theo quy định của cơ quan.
6. Thẻ kho TĐT phải ghi chép cập nhật đúng quy định của chế độ, khi nhập TĐT đã ghi vào thẻ kho mới được xuất, nghiêm cấm vừa nhập vừa xuất. Cuối tháng cộng thẻ kho, thủ kho phải đối chiếu số liệu với kế toán TĐT. Nếu thấy số liệu không khớp có chênh lệch thừa, hoặc thiếu thì tìm nguyên nhân xử lý, trường hợp giữa thủ kho và kế toán TĐT không thống nhất cách xử lý thì thủ kho báo cáo với thủ trưởng đơn vị cho ý kiến quyết định.
7. Định kỳ hai lần kiểm kê kho TĐT vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm (thủ trưởng đơn vị quyết định Hội đồng kiểm kê kho TĐT) sau khi kết thúc đợt kiểm kê phải có biên bản và báo cáo theo quy định hiện hành.
8. Hàng năm, Thủ kho TĐT căn cứ tình hình thực tế chủ động đề xuất với Thủ trưởng đơn vị hợp đồng với Công ty thuốc sát trùng thực hiện việc phun thuốc phòng chống mối, mọt, ẩm mốc cho kho TĐT.
9. Thủ kho TĐT là người trực tiếp bảo quản TĐT trong kho nên phải nghiêm chỉnh chấp hành và nhắc nhở những người khác làm đầy đủ những điều quy định trong nội quy này.
10. Thủ trưởng đơn vị, các cấp có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về kho TĐT thuế và nghiên cứu đề xuất bổ sung nội dung khi cần thiết.
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.