Mẫu số 19-TTr - Văn bản hợp nhất 18/VBHN-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
MẪU SỐ 19-TTr
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
(1) ...
(2) ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KL-...(3)
..., ngày ... tháng ... năm ...
KẾT LUẬN THANH TRA
Về việc ... (4)
Thực hiện Quyết định thanh tra số ... ngày .../.../... của ...(5)
về ...(4) từ ngày .../.../... đến ngày .../.../... Đoàn thanh tra
... (6) đã tiến hành thanh tra tại ... (7)
Xét báo cáo kết quả thanh tra ... ngày .../.../... của Trưởng đoàn
thanh tra, ý kiến giải trình của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra,
(5) Kết luận như sau:
1. Khái quát chung.
... (8)
2. Kết quả kiểm tra, xác minh
... (9)
... (10)
3. Kết luận
... (11)
... (12)
4. Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã áp dụng (nếu có)
... (13)
5. Kiến nghị các biện pháp xử lý
... (14)
Nơi nhận:
- (1);
- (7);
- (15);
- (16);
- Lưu:...
... (5)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan ban hành kết luận thanh tra.
(4) Tên cuộc thanh tra.
(5) Chức danh của người ra quyết định thanh tra.
(6) Tên Đoàn thanh tra
(7) Cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(8) Khái quát đặc điểm tình hình tổ chức, hoạt động có liên quan đến nội dung thanh tra của
cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra.
(9) Nếu kết quả kiểm tra, xác minh thực tế tình hình hoạt động quản lý hoặc sản xuất kinh doanh của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra theo mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ mà quyết định thanh tra đặt ra.
(10) Nhận xét về việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra; xác định rõ ưu điểm (mặt làm được, làm đúng), nhược điểm (tồn tại thiếu sót, vi phạm - nếu có).
(11) Kết luận về những nội dung được thanh tra, những việc đã làm đúng, làm tốt và có hiệu quả, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại, thiếu sót, khuyết điểm vi phạm, thực hiện chưa đúng chính sách, pháp luật, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân về từng hành vi vi phạm; hậu quả, thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra (nếu có). Trong trường hợp có hành vi tham nhũng thì nêu rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để xảy ra hành vi tham nhũng theo các mức độ vi phạm.
(12) Đánh giá mức độ rủi ro, năng lực quản trị rủi ro, các rủi ro tiềm ẩn và hiệu quả hệ thống quản trị điều hành, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị rủi ro của đối tượng thanh tra; đánh giá tình hình tài chính của đối tượng thanh tra; kết luận khác (nếu có)
(13) Các biện pháp xử lý của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đã áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra.
(14) Xử lý hành chính; xử lý kinh tế, chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra (nếu có).
(15) Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
(16) Cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên.
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
Số: 18 /VBHN-NHNN
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu VP, PC3 (2).
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2019
KT. THÔNG ĐỐC
PHÓ THÔNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.