Mẫu phiếu đánh giá công trình của thành viên hội đồng (Mẫu số 09 - Thông tư 45/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Mẫu 09. Phiếu đánh giá công trình của thành viên hội đồng (Kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ....., ngày.... tháng.... năm...... |
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Công trình tham gia xét tặng giải thưởng khoa học và công nghệ dành cho giảng viên trẻ trong cơ sở giáo dục đại học năm.....
1. Họ và tên thành viên hội đồng:
2. Nhiệm vụ trong hội đồng: Chủ tịch Ủy viên Ủy viên phản biện
3. Tên công trình đề nghị xét tặng:
4. Mã số công trình:
5. Tác giả công trình:
a. Tác giả thực hiện chính:
b. Đồng tác giả:
6. Quyết định thành lập hội đồng (số, ngày, tháng, năm):
7. Đánh giá của thành viên hội đồng: (Theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế)
| TT | Tiêu chí đánh giá | Điểm tối đa | Điểm chấm |
| 1 | Giá trị về khoa học/công nghệ | 40 | |
| Đóng góp mới vào sự phát triển, bổ sung tri thức mới, mở ra hướng nghiên cứu mới hoặc mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, khả thi | 15 | ||
| Đóng góp mới về nhận thức, cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, đóng góp mới về cơ sở lý luận, phân tích bản chất của sự vật hoặc có tính mới về học thuật, phương pháp, lý luận công nghệ, trực tiếp giải quyết được những vấn đề về công nghệ, sáng tạo ra công nghệ mới/giải pháp kỹ thuật mới, tạo ra sản phẩm mới, cải tiến kỹ thuật | 25 | ||
| 2 | Giá trị về thực tiễn | 45 | |
| Công trình có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành giáo dục và đào tạo | 25 | ||
| Có mức độ, thời gian, ảnh hưởng và phạm vi đóng góp cụ thể, rõ ràng, có tính ứng dụng hoặc có sản phẩm công nghệ được chuyển giao trong thực tiễn | 20 | ||
| 3 | Có sản phẩm công bố khoa học và công nghệ từ kết quả của đề tài (chọn 01 trong các sản phẩm, trong trường hợp có nhiều sản phẩm thì chọn sản phẩm công bố có điểm tối đa cao nhất) | 15 | |
| Bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được tính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước hoặc đăng trong kỷ yếu hội thảo, hội nghị quốc gia, quốc tế có phản biện và có mã số ISBN | 10 | ||
| Bài báo được đăng trên các tạp chí quốc tế uy tín | 15 | ||
| Sáng chế, giải pháp hữu ích, bản quyền tác giả, bản quyền tác phẩm,... đã được chứng nhận | 15 | ||
| Tổng (1 + 2 + 3 + 4) | 100 |
Ghi chú:
a) Mỗi thành viên hội đồng đánh giá công trình theo thang điểm 100 (điểm đánh giá là số nguyên).
b) Khung điểm xét giải: Công trình đạt từ 70 điểm trở lên được đề nghị xét tặng Giải thưởng.
c) Điểm của thành viên hội đồng chênh lệch > 20 điểm so với điểm trung bình ban đầu coi là điểm không hợp lệ và không được tính vào tổng số điểm hợp lệ.
8. Ý kiến và kiến nghị khác:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
9. Dự kiến xếp giải:
| Vào vòng chung khảo | Giải Ba |
| Giải Khuyến khích | Không đạt giải |
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
Lưu ý khi dùng mẫu này
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.