CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ
……, ngày … tháng … năm ……
Bên cho thuê (Bên A): …………………………, CCCD số ……………………, nơi cư trú ………………………………
Bên thuê (Bên B): …………………………, CCCD số ……………………, nơi cư trú ………………………………
Hai bên thỏa thuận:
1. Bên A cho Bên B thuê phòng số ……, địa chỉ ………………………………………, diện tích ……… m², để ở; tài sản kèm theo: ………………………………
2. Thời hạn thuê: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/……; giao nhận phòng ngày …/…/……
3. Giá thuê: ……………… đồng/tháng, trả vào ngày …… hằng tháng.
4. Tiền đặt cọc: ……………… đồng, trả lại khi hết hợp đồng sau khi trừ các khoản còn nợ và chi phí hư hỏng do Bên B gây ra.
5. Điện, nước: ………………………………………………; hai bên thỏa thuận tổng tiền điện Bên A thu không vượt quá tiền điện ghi trên hóa đơn điện lực.
6. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp pháp luật cho phép báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày, trừ khi hai bên thỏa thuận khác: ……………………
7. Quyền và nghĩa vụ: Bên A giao phòng đúng thỏa thuận, sửa chữa hư hỏng của phòng (trừ hư hỏng nhỏ), bảo đảm Bên B sử dụng ổn định; Bên B trả đủ tiền thuê đúng hạn, giữ gìn phòng, không tự ý cải tạo phòng, không cho thuê lại khi chưa được Bên A đồng ý, đăng ký tạm trú theo quy định.
8. Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung trên; có tranh chấp thì thương lượng, không thành thì đề nghị Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
9. Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày ký.
| BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên) | BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên) |
Tóm tắt nhanh
Hợp đồng thuê trọ (hợp đồng thuê phòng trọ, hợp đồng thuê nhà trọ) là văn bản chủ trọ và người thuê ký để thỏa thuận phòng, giá thuê, tiền cọc, thời hạn và quyền, nghĩa vụ hai bên. Luật Nhà ở 2023 chỉ quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận, lập thành văn bản và có các nội dung tại Điều 163, không quy định mẫu bắt buộc; thuê nhà ở không bắt buộc công chứng, chứng thực (khoản 2 Điều 164).
Hướng dẫn điền từng mục
Lưu ý pháp lý
Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.
Thủ tục đi kèm
Các phiên bản mẫu
Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ file Word giữa chủ trọ và một người thuê; dùng làm hợp đồng thuê phòng trọ, in hai mặt A4, ký hai bản
Dùng bản hợp đồng thuê nhà trọ nguyên căn, tức hợp đồng cho thuê nhà trọ cả căn nhiều phòng và có giấy tờ nhà, để ở; bên thuê cho thuê lại chỉ khi chủ nhà đồng ý
Hợp đồng thuê trọ mẫu viết tay, đơn giản, trên giấy A4: chép lại các dòng dưới đây bằng một loại mực, không tẩy xóa, mỗi bên ký ghi rõ họ tên và giữ một bản
Nội quy phòng trọ, nhà trọ kèm hợp đồng thuê trọ: giờ giấc, khách đến chơi, vệ sinh, an toàn; hai bên ký xác nhận
Xem ví dụ điền hợp đồng thuê phòng trọ hoàn chỉnh; tên, số giấy tờ, địa chỉ đều là hư cấu
Câu hỏi thường gặp
Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không?
Có, nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện: tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền (khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người thuê từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tiền cọc thuộc về chủ trọ; nếu chủ trọ từ chối thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Hợp đồng thuê trọ có cần công chứng không?
Hợp đồng cho thuê trọ không bắt buộc công chứng. Thuê nhà ở không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Nếu muốn chứng thực thì làm tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.
Hợp đồng thuê phòng trọ viết tay có được không?
Được. Hợp đồng viết tay vẫn là văn bản; hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản và có các nội dung như họ tên, địa chỉ các bên, mô tả nhà ở, giá, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, chữ ký của các bên (Điều 163 Luật Nhà ở 2023). Bản chép tay trong trang này có các mục: họ tên và địa chỉ hai bên, phòng và diện tích, thời hạn và ngày giao nhận, giá và cách trả tiền, quyền và nghĩa vụ, cam kết và chữ ký. Đây là hợp đồng thuê trọ đơn giản, phù hợp khi thuê một phòng: viết toàn bộ bằng một loại mực, không tẩy xóa, hai bên ký ghi rõ họ tên và mỗi bên giữ một bản.
Chủ trọ có được đuổi người thuê trong thời hạn hợp đồng không?
Trong thời hạn thuê theo hợp đồng, chủ trọ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi phòng, trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 172, ví dụ bên thuê không trả đủ tiền thuê từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận (điểm b khoản 2 Điều 172).
Muốn dọn đi trước hạn phải báo trước bao lâu?
Theo Luật Nhà ở, người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 172 Luật Nhà ở 2023: bên cho thuê không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; tăng giá thuê bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo trước theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Khi đó phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 4 Điều 172). Ngoài các trường hợp này, muốn dọn đi trước hạn thì thực hiện theo thỏa thuận với chủ trọ hoặc điều khoản chấm dứt đã ghi trong hợp đồng.
Chủ trọ thu tiền điện cao hơn giá điện nhà nước có được không?
Với người thuê là sinh viên, người lao động (bên thuê không phải là một hộ gia đình) không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, quy định tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành (điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Quy định này có hiệu lực kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 21); đến thời điểm đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã sửa đổi) tiếp tục áp dụng (điểm d khoản 1 Điều 20). Trong thời gian chuyển tiếp đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BCT và Thông tư 09/2023/TT-BCT) quy định: khi cho sinh viên, người lao động thuê nhà (bên thuê không phải là một hộ gia đình), nếu hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà); nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. Quy định chuyển tiếp này không đặt mức trần cho tiền điện chủ nhà thu, vì vậy hãy thỏa thuận rõ đơn giá trong hợp đồng và hỏi điện lực địa phương về ngày áp dụng.
Thuê trọ có phải đăng ký tạm trú không?
Có, nếu đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020). Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Mẫu hợp đồng thuê trọ 2025 còn dùng được không?
Mẫu hợp đồng thuê trọ không phụ thuộc năm; điều quan trọng là nội dung đúng luật hiện hành. Mẫu trong trang này soạn theo Luật Nhà ở 2023 và Bộ luật Dân sự 2015, nên bạn dùng bản trong trang thay cho mẫu hợp đồng cho thuê trọ cũ chép từ các năm trước.
Căn cứ pháp lý đã đối chiếu
Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.