vanban.org

Hợp đồng thuê trọ – bản chép tay (ngắn gọn, viết tay)

Cập nhật 17/10/2026 Thuê và cho thuê nhà, phòng trọ, mặt bằng, kho 5 phiên bản Có hướng dẫn điền

Tải .docx Tải PDF

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ

……, ngày … tháng … năm ……

Bên cho thuê (Bên A): …………………………, CCCD số ……………………, nơi cư trú ………………………………

Bên thuê (Bên B): …………………………, CCCD số ……………………, nơi cư trú ………………………………

Hai bên thỏa thuận:

1. Bên A cho Bên B thuê phòng số ……, địa chỉ ………………………………………, diện tích ……… m², để ở; tài sản kèm theo: ………………………………

2. Thời hạn thuê: từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/……; giao nhận phòng ngày …/…/……

3. Giá thuê: ……………… đồng/tháng, trả vào ngày …… hằng tháng.

4. Tiền đặt cọc: ……………… đồng, trả lại khi hết hợp đồng sau khi trừ các khoản còn nợ và chi phí hư hỏng do Bên B gây ra.

5. Điện, nước: ………………………………………………; hai bên thỏa thuận tổng tiền điện Bên A thu không vượt quá tiền điện ghi trên hóa đơn điện lực.

6. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp pháp luật cho phép báo trước cho bên kia ít nhất 30 ngày, trừ khi hai bên thỏa thuận khác: ……………………

7. Quyền và nghĩa vụ: Bên A giao phòng đúng thỏa thuận, sửa chữa hư hỏng của phòng (trừ hư hỏng nhỏ), bảo đảm Bên B sử dụng ổn định; Bên B trả đủ tiền thuê đúng hạn, giữ gìn phòng, không tự ý cải tạo phòng, không cho thuê lại khi chưa được Bên A đồng ý, đăng ký tạm trú theo quy định.

8. Hai bên cam kết thực hiện đúng các nội dung trên; có tranh chấp thì thương lượng, không thành thì đề nghị Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

9. Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày ký.

BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)

Tóm tắt nhanh

Hợp đồng thuê trọ (hợp đồng thuê phòng trọ, hợp đồng thuê nhà trọ) là văn bản chủ trọ và người thuê ký để thỏa thuận phòng, giá thuê, tiền cọc, thời hạn và quyền, nghĩa vụ hai bên. Luật Nhà ở 2023 chỉ quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận, lập thành văn bản và có các nội dung tại Điều 163, không quy định mẫu bắt buộc; thuê nhà ở không bắt buộc công chứng, chứng thực (khoản 2 Điều 164).

Công chứng
Không bắt buộc
thuê nhà ở không phải công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu cầu — khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023
Đơn phương chấm dứt
Báo trước 30 ngày
chỉ trong trường hợp luật cho phép (khoản 2, 3 Điều 172), trừ thỏa thuận khác — khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023
Tiền đặt cọc
Trả lại hoặc trừ nghĩa vụ
khi hợp đồng được giao kết, thực hiện — khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015
Đăng ký tạm trú
Từ 30 ngày
ở ngoài xã/phường đã đăng ký thường trú — khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020

Căn cứ Điều 163, 164, 170, 171, 172 Luật Nhà ở 2023 và Điều 328, 472, 477, 479, 481, 482 Bộ luật Dân sự 2015

Hướng dẫn điền từng mục

1
Chủ trọ (Bên A) và người thuê (Bên B): họ tên, CCCD, nơi cư trúGhi đúng họ tên, số CCCD, ngày cấp, nơi cấp và nơi cư trú như trên giấy tờ; hợp đồng về nhà ở phải có họ tên và địa chỉ của các bên (Điều 163 Luật Nhà ở 2023). Ví dụ: “Họ và tên: Nguyễn Văn A, CCCD số … cấp ngày …”. Lỗi hay gặp: chỉ ghi biệt danh hoặc tên Zalo, bỏ trống số CCCD, ghi sai chữ có dấu.
2
Phòng số, địa chỉ và tài sản kèm theoGhi số phòng, tầng, địa chỉ nhà, diện tích và lập bảng tài sản kèm tình trạng khi giao (giường, tủ, quạt, bình nước nóng…); luật yêu cầu mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch (khoản 2 Điều 163). Ví dụ: “Phòng số 05, tầng 2, tình trạng: còn tốt”. Lỗi hay gặp: không ghi tình trạng, về sau không phân biệt được hư hỏng cũ và hư hỏng mới khi trả phòng.
3
Ghi địa chỉ theo đơn vị hành chính hai cấpĐơn vị hành chính hiện được tổ chức thành 02 cấp: tỉnh/thành phố và xã/phường/đặc khu (khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025). Vì vậy địa chỉ ghi theo mẫu: số nhà, đường, xã/phường, tỉnh/thành phố; không còn ô “quận/huyện”. Ví dụ: “số 12 đường Số Một, phường Tân Mẫu, tỉnh Ví Dụ”. Lỗi hay gặp: chép nguyên địa chỉ cũ còn cấp huyện từ hợp đồng năm trước.
4
Giá thuê và ngày đóng tiềnGhi giá thuê một tháng bằng số và bằng chữ, ngày đóng hằng tháng, hình thức tiền mặt hay chuyển khoản. Hai bên được thỏa thuận về thời hạn thuê, giá thuê và hình thức trả tiền định kỳ hoặc trả một lần (khoản 1 Điều 170); bên thuê phải trả đủ tiền thuê đúng thời hạn đã thỏa thuận (khoản 1 Điều 481 Bộ luật Dân sự 2015). Lỗi hay gặp: ghi “đóng đầu tháng” mà không nói ngày cụ thể; không ghi cách báo khi tăng giá. Xem ví dụ ở bản điền sẵn.
5
Tiền đặt cọcGhi số tiền cọc bằng số và bằng chữ, mục đích cọc (bảo đảm thực hiện hợp đồng), thời hạn và điều kiện trả cọc. Mức cọc do hai bên thỏa thuận; mẫu để trống ô số tiền cọc (bằng số và bằng chữ) để bạn điền theo thực tế. Đặt cọc là việc giao một khoản tiền cho bên kia trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng (khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015). Lỗi hay gặp: nhận cọc bằng lời, không viết vào hợp đồng hoặc không có giấy biên nhận.
6
Tiền điện, nướcTại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy nhất (điểm a khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT); người thuê trả tiền điện cho chủ trọ theo công tơ riêng như thỏa thuận trong hợp đồng. Với người thuê là sinh viên, người lao động (bên thuê không phải là một hộ gia đình) không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành (điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT); quy định này có hiệu lực kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 21). Trong hợp đồng, mức trần này được ghi như một thỏa thuận giữa hai bên. Tiền nước, internet, rác ghi theo thỏa thuận hai bên; chỉ số điện, nước ghi ngay khi giao phòng. Lỗi hay gặp: ghi đơn giá điện cố định mà không đối chiếu với hóa đơn điện lực hằng tháng.
7
Thời hạn thuê và báo trước khi dọnGhi ngày bắt đầu, ngày kết thúc, ngày giao nhận phòng. Trong các trường hợp được đơn phương chấm dứt tại khoản 2 và khoản 3 Điều 172 (theo Luật Nhà ở, bên thuê được đơn phương chấm dứt khi bên cho thuê không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; tăng giá thuê bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo trước theo thỏa thuận; hoặc quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba), bên đơn phương chấm dứt phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác (khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023). Nếu hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày kể từ ngày bên cho thuê thông báo cho bên thuê (điểm a khoản 2 Điều 171). Lỗi hay gặp: không ghi ngày kết thúc, nên không biết khi nào hết hạn; ghi thời hạn báo trước ngắn hơn luật mà không ghi rõ là hai bên đã thỏa thuận khác.
8
Quy định về khách, giờ giấc (nội quy kèm theo)Đưa vào bản nội quy kèm theo: giờ yên lặng, giờ đóng cổng, khách ở lại qua đêm, vệ sinh chung, an toàn điện; ghi “kèm theo hợp đồng” và cho cả hai bên ký. Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của người xung quanh đã được lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục thì bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt (điểm e khoản 2 Điều 172) — vì vậy nên lập biên bản bằng văn bản mỗi lần nhắc nhở. Lỗi hay gặp: nội quy dán ở cổng nhưng người thuê không ký nhận.
9
Trả cọc khi hết hợp đồngGhi rõ thời hạn trả cọc kể từ khi trả phòng và các khoản được trừ (tiền thuê, điện, nước còn nợ; chi phí sửa hư hỏng do bên thuê gây ra). Khi hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền (khoản 2 Điều 328); bên thuê phải trả lại phòng trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên (khoản 1 Điều 482). Lỗi hay gặp: trừ cả hao mòn tự nhiên như sơn bạc màu do dùng lâu ngày.
10
Đăng ký tạm trúCông dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020). Hợp đồng ghi trách nhiệm hai bên: chủ trọ hỗ trợ giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, người thuê nộp hồ sơ. Lỗi hay gặp: ở trọ nhiều tháng mà không đăng ký, đến khi cần xác nhận cư trú mới làm.
11
Chữ ký và số bảnHợp đồng phải có ngày, tháng, năm ký kết (khoản 10 Điều 163) và chữ ký, ghi rõ họ, tên của các bên (khoản 11 Điều 163). Mỗi bên ký ở cuối hợp đồng, nội quy và bảng tài sản; lập 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. Lỗi hay gặp: chỉ ký ở trang cuối, phụ lục và nội quy không có chữ ký.

Lưu ý pháp lý

1
Hình thức hợp đồngHợp đồng thuê nhà ở thực hiện theo Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở và quy định khác có liên quan (Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015). Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản (Điều 163 Luật Nhà ở 2023).
2
Có cần công chứng, chứng thực khôngThuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Nếu muốn chứng thực, việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở (khoản 4 Điều 164).
3
Thời điểm có hiệu lựcVới hợp đồng thuê nhà ở không công chứng, thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận thì là thời điểm ký kết hợp đồng (khoản 2 Điều 164). Mẫu ghi hiệu lực từ ngày ký.
4
Chủ trọ chỉ được đòi lại phòng trong các trường hợp luật quy địnhTrong thời hạn thuê theo hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 172 (khoản 1 Điều 172 Luật Nhà ở 2023). Ví dụ: bên thuê không trả đủ tiền thuê theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 172); bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận (điểm c khoản 2 Điều 172).
5
Quyền của người thuê khi chủ trọ tăng giáBên thuê được đơn phương chấm dứt khi bên cho thuê tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng (điểm b khoản 3 Điều 172). Vì vậy mẫu có điều khoản báo trước khi điều chỉnh giá.
6
Tiền đặt cọcTài sản đặt cọc được trả lại hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi hợp đồng được giao kết, thực hiện; nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối thì phải trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác (khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015).
7
Sửa chữa, giữ gìn phòngBên cho thuê phải sửa chữa hư hỏng, khuyết tật của tài sản thuê, trừ hư hỏng nhỏ mà theo tập quán bên thuê phải tự sửa chữa (khoản 1 Điều 477); bên thuê phải bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, làm mất, hư hỏng thì phải bồi thường (khoản 1 Điều 479). Cải tạo, cơi nới nhà ở đang thuê mà không được chủ sở hữu đồng ý là hành vi bị nghiêm cấm (khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2023); cho thuê lại cần bên cho thuê đồng ý (khoản 4 Điều 170).
8
Cung cấp thông tin cư trú cho bên bán điệnTại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, bên bán điện chỉ giao kết một hợp đồng mua bán điện duy nhất; chủ nhà cho thuê có trách nhiệm cung cấp thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện của người thuê nhà (điểm a khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT).
9
Đăng ký tạm trú: nộp ở đâu, trong bao lâuHồ sơ gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú 2020); nộp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi dự kiến tạm trú, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú cập nhật thông tin (khoản 2 Điều 28). Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần (khoản 2 Điều 27).
Đừng nhầm: mẫu này là mẫu tự soạn theo luật hiện hành; Luật Nhà ở chỉ quy định nội dung hợp đồng (Điều 163), không quy định mẫu bắt buộc. Điều khoản về giá thuê, tiền cọc, thời hạn do hai bên thỏa thuận; nơi nhận (chủ trọ, ban quản lý, công an khu vực) có thể có yêu cầu riêng, hãy hỏi trước khi ký.

Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.

Thủ tục đi kèm

1
Chuẩn bị giấy tờ và xem phòngHai bên chuẩn bị CCCD; chủ trọ chuẩn bị giấy tờ về nhà để ghi vào hợp đồng; người thuê kiểm tra phòng, tài sản, chỉ số điện nước.Trước khi ký · tại phòng thuê
2
Điền và ký hợp đồng, nội quyĐiền bản chuẩn (hoặc bản viết tay), kèm bảng tài sản và nội quy; mỗi bên ký ghi rõ họ tên, giữ một bản. Hợp đồng thuê nhà ở không bắt buộc công chứng, chứng thực trừ khi các bên có nhu cầu (khoản 2 Điều 164).Hai bên · 02 bản
3
Giao tiền cọc, nhận phòngNgười thuê giao tiền cọc và nhận biên nhận; hai bên cùng ghi chỉ số điện, nước, tình trạng tài sản khi bàn giao.Ngày giao phòng · hai bên
4
Đăng ký tạm trúNgười thuê nộp tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi tạm trú; ở từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020).Cơ quan đăng ký cư trú · 03 ngày làm việc kể từ khi có hồ sơ đầy đủ
5
Hết hạn: trả phòng, thanh toán, trả cọcHai bên kiểm tra phòng, chốt chỉ số điện nước, thanh toán các khoản còn nợ, chủ trọ trả cọc theo thời hạn đã ghi trong hợp đồng.Theo hợp đồng · hai bên
Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không? Có, nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện: tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền (khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015). Không lấy lại được nếu bên đặt cọc từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng; ngược lại, nếu chủ trọ từ chối thì phải trả cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Hãy ghi điều kiện và thời hạn trả cọc vào mục “Tiền đặt cọc” của hợp đồng.
Giá điện cho người thuê trọ: Thông tư 16/2014/TT-BCT và Thông tư 09/2023/TT-BCT hết hiệu lực từ ngày Thông tư 60/2025/TT-BCT có hiệu lực (02/12/2025), trừ các điều khoản chuyển tiếp tại Điều 20 (khoản 2 Điều 21 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Lưu ý thời điểm áp dụng: điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT (mức trần, bậc 2 và định mức 04 người nêu dưới đây) có hiệu lực kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 21). Khi cho sinh viên, người lao động thuê nhà (bên thuê không phải là hộ gia đình) mà người thuê không ký hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn hằng tháng (điểm c khoản 5 Điều 12). Cũng khi cho sinh viên, người lao động thuê: nếu hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú, thường trú thì chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà giao kết; với đối tượng này, nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bậc 2 cho toàn bộ sản lượng đo đếm được tại công tơ; nếu kê khai được đầy đủ thì cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính định mức. Khi cho hộ gia đình thuê, chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà giao kết (có cam kết thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức (điểm b khoản 5 Điều 12). Trước ngày điều chỉnh giá nêu trên, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BCT và Thông tư 09/2023/TT-BCT) tiếp tục áp dụng (điểm d khoản 1 Điều 20 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Nội dung quy định chuyển tiếp: với sinh viên, người lao động thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà hoặc đại diện bên thuê nhà ký hợp đồng mua bán điện; thuê dưới 12 tháng mà chủ nhà không kê khai đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng đo đếm được tại công tơ. Quy định này không đặt mức trần cho tiền điện chủ nhà thu, nên hãy thỏa thuận rõ đơn giá trong hợp đồng và hỏi điện lực địa phương về ngày áp dụng cụ thể.
Lỗi hay gặp: người thuê dọn đi trước hạn mà không thuộc ba trường hợp tại khoản 3 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 thì không thuộc trường hợp được đơn phương chấm dứt theo Luật Nhà ở. Hãy thỏa thuận trước với chủ trọ và ghi cách xử lý tiền cọc vào mục “Chấm dứt hợp đồng” của hợp đồng.

Các phiên bản mẫu

Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ file Word giữa chủ trọ và một người thuê; dùng làm hợp đồng thuê phòng trọ, in hai mặt A4, ký hai bản

Dùng bản hợp đồng thuê nhà trọ nguyên căn, tức hợp đồng cho thuê nhà trọ cả căn nhiều phòng và có giấy tờ nhà, để ở; bên thuê cho thuê lại chỉ khi chủ nhà đồng ý

Bản chép tay (ngắn gọn, viết tay) đang xem Bản viết tay

Hợp đồng thuê trọ mẫu viết tay, đơn giản, trên giấy A4: chép lại các dòng dưới đây bằng một loại mực, không tẩy xóa, mỗi bên ký ghi rõ họ tên và giữ một bản

Nội quy phòng trọ, nhà trọ kèm hợp đồng thuê trọ: giờ giấc, khách đến chơi, vệ sinh, an toàn; hai bên ký xác nhận

Xem ví dụ điền hợp đồng thuê phòng trọ hoàn chỉnh; tên, số giấy tờ, địa chỉ đều là hư cấu

Câu hỏi thường gặp

Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không?

Có, nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện: tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền (khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người thuê từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tiền cọc thuộc về chủ trọ; nếu chủ trọ từ chối thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Hợp đồng thuê trọ có cần công chứng không?

Hợp đồng cho thuê trọ không bắt buộc công chứng. Thuê nhà ở không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Nếu muốn chứng thực thì làm tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Hợp đồng thuê phòng trọ viết tay có được không?

Được. Hợp đồng viết tay vẫn là văn bản; hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản và có các nội dung như họ tên, địa chỉ các bên, mô tả nhà ở, giá, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, chữ ký của các bên (Điều 163 Luật Nhà ở 2023). Bản chép tay trong trang này có các mục: họ tên và địa chỉ hai bên, phòng và diện tích, thời hạn và ngày giao nhận, giá và cách trả tiền, quyền và nghĩa vụ, cam kết và chữ ký. Đây là hợp đồng thuê trọ đơn giản, phù hợp khi thuê một phòng: viết toàn bộ bằng một loại mực, không tẩy xóa, hai bên ký ghi rõ họ tên và mỗi bên giữ một bản.

Chủ trọ có được đuổi người thuê trong thời hạn hợp đồng không?

Trong thời hạn thuê theo hợp đồng, chủ trọ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi phòng, trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 172, ví dụ bên thuê không trả đủ tiền thuê từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận (điểm b khoản 2 Điều 172).

Muốn dọn đi trước hạn phải báo trước bao lâu?

Theo Luật Nhà ở, người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 172 Luật Nhà ở 2023: bên cho thuê không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; tăng giá thuê bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo trước theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Khi đó phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 4 Điều 172). Ngoài các trường hợp này, muốn dọn đi trước hạn thì thực hiện theo thỏa thuận với chủ trọ hoặc điều khoản chấm dứt đã ghi trong hợp đồng.

Chủ trọ thu tiền điện cao hơn giá điện nhà nước có được không?

Với người thuê là sinh viên, người lao động (bên thuê không phải là một hộ gia đình) không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, quy định tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành (điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Quy định này có hiệu lực kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 21); đến thời điểm đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã sửa đổi) tiếp tục áp dụng (điểm d khoản 1 Điều 20). Trong thời gian chuyển tiếp đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BCT và Thông tư 09/2023/TT-BCT) quy định: khi cho sinh viên, người lao động thuê nhà (bên thuê không phải là một hộ gia đình), nếu hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà); nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. Quy định chuyển tiếp này không đặt mức trần cho tiền điện chủ nhà thu, vì vậy hãy thỏa thuận rõ đơn giá trong hợp đồng và hỏi điện lực địa phương về ngày áp dụng.

Thuê trọ có phải đăng ký tạm trú không?

Có, nếu đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020). Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.

Mẫu hợp đồng thuê trọ 2025 còn dùng được không?

Mẫu hợp đồng thuê trọ không phụ thuộc năm; điều quan trọng là nội dung đúng luật hiện hành. Mẫu trong trang này soạn theo Luật Nhà ở 2023 và Bộ luật Dân sự 2015, nên bạn dùng bản trong trang thay cho mẫu hợp đồng cho thuê trọ cũ chép từ các năm trước.

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

1
Luật 27/2023/QH15 căn cứ chính Hết hiệu lực một phần Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Điều 163, 164, 170, 171, 172, khoản 5 Điều 3: hợp đồng về nhà ở, công chứng, thuê nhà ở
2
Bộ luật 91/2015/QH13 Còn hiệu lực Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Điều 328 đặt cọc; Điều 472, 477, 479, 481, 482 thuê tài sản
3
Luật 68/2020/QH14 Còn hiệu lực Luật Cư trú số 68/2020/QH14 Điều 27, 28: đăng ký tạm trú
4
Luật 72/2025/QH15 Còn hiệu lực Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Khoản 1 Điều 1: đơn vị hành chính hai cấp
5
Thông tư 16/2014/TT-BCT Hết hiệu lực Thông tư số 16/2014/TT-BCT Quy định về thực hiện giá bán điện Văn bản đã hết hiệu lực toàn bộ, dẫn quy định cũ để so sánh: điểm c khoản 4 Điều 10 (giá điện cho người thuê nhà) vẫn áp dụng theo điều khoản chuyển tiếp tại điểm d khoản 1 Điều 20 Thông tư 60/2025/TT-BCT, trước ngày điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân gần nhất
6
Thông tư 25/2018/TT-BCT Hết hiệu lực Thông tư số 25/2018/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện sửa đổi, bổ sung Thông tư 16/2014/TT-BCT (điểm c khoản 4 Điều 10 do Thông tư này sửa đổi); đã hết hiệu lực toàn bộ, dẫn quy định cũ để so sánh
7
Thông tư 60/2025/TT-BCT Còn hiệu lực Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện Điều 12 khoản 5: giá điện sinh hoạt cho người thuê nhà; Điều 20, 21: chuyển tiếp, hiệu lực

Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.

Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026