CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG TRỌ
……, ngày … tháng … năm ……
Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Nhà ở năm 2023;
Hôm nay, tại ………………………………, hai bên gồm:
BÊN CHO THUÊ (Bên A):
Họ và tên: ………………………………… Sinh ngày: …/…/……
CCCD số: ………………………… Cấp ngày: …/…/…… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………
BÊN THUÊ (Bên B):
Họ và tên: ………………………………… Sinh ngày: …/…/……
CCCD số: ………………………… Cấp ngày: …/…/…… Nơi cấp: ………………………
Nơi cư trú: ………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………
Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng thuê phòng trọ với các điều khoản sau:
Điều 1. Phòng cho thuê
1. Bên A cho Bên B thuê phòng số ……, tại địa chỉ: ………………………………………………, xã/phường ………………, tỉnh/thành phố ………………; diện tích ……… m²; mục đích thuê: để ở.
2. Số người cùng ở: ……… người, gồm: ………………………………………………
3. Tài sản kèm theo phòng:
| STT | Tài sản | Số lượng | Tình trạng khi giao |
|---|---|---|---|
| 1 | ……………………… | …… | ……………………… |
| 2 | ……………………… | …… | ……………………… |
| 3 | ……………………… | …… | ……………………… |
Điều 2. Thời hạn thuê
Thời hạn thuê là ……… tháng, từ ngày …/…/…… đến ngày …/…/……. Hết thời hạn, nếu hai bên muốn tiếp tục thì thỏa thuận gia hạn bằng văn bản.
Ngày giao nhận phòng: …/…/……; hai bên cùng ghi chỉ số điện, nước và tình trạng tài sản.
Điều 3. Giá thuê và thanh toán
1. Giá thuê: ……………… đồng/tháng (bằng chữ: ……………………………………………).
2. Bên B trả tiền thuê vào ngày …… hằng tháng, bằng ☐ tiền mặt ☐ chuyển khoản (tài khoản: ……………………………).
3. Bên A muốn điều chỉnh giá thuê phải thông báo bằng văn bản cho Bên B trước ……… ngày; giá mới có hiệu lực khi hai bên đồng ý.
Điều 4. Tiền đặt cọc
1. Bên B giao cho Bên A tiền đặt cọc là ……………… đồng (bằng chữ: ……………………………) để bảo đảm thực hiện hợp đồng.
2. Khi hợp đồng chấm dứt và Bên B đã trả phòng, Bên A trả lại tiền cọc cho Bên B trong vòng ……… ngày, sau khi trừ các khoản Bên B còn nợ (tiền thuê, điện, nước, dịch vụ) và chi phí sửa chữa hư hỏng do Bên B gây ra (có biên bản hoặc hóa đơn).
Điều 5. Điện, nước và dịch vụ
1. Tiền điện: Bên B trả cho Bên A theo số điện ghi trên công tơ riêng của phòng nhân với đơn giá bằng tổng tiền điện ghi trên hóa đơn của đơn vị bán lẻ điện chia cho tổng số kWh ghi trên hóa đơn đó. Hai bên thỏa thuận: tổng tiền điện Bên A thu của người thuê không vượt quá tiền điện ghi trên hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
2. Tiền nước: ………………………………………………; internet, rác, gửi xe: ………………………………
3. Chỉ số khi giao phòng: điện ……… kWh; nước ……… m³.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
1. Giao phòng đúng tình trạng đã thỏa thuận, bảo đảm Bên B sử dụng ổn định trong thời hạn thuê; sửa chữa hư hỏng của phòng, trừ hư hỏng nhỏ mà Bên B phải tự sửa chữa.
2. Cung cấp thông tin về cư trú của người thuê cho bên bán điện khi được yêu cầu; hỗ trợ Bên B giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú.
3. Nhận tiền thuê đúng hạn; yêu cầu Bên B giữ gìn phòng và chấp hành nội quy kèm theo (nếu có).
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
1. Trả đủ tiền thuê đúng hạn; sử dụng phòng đúng mục đích để ở; giữ gìn tài sản, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ; làm mất, hư hỏng thì bồi thường.
2. Không tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo phòng; không cho mượn, cho thuê lại khi Bên A chưa đồng ý.
3. Đăng ký tạm trú theo quy định; khai báo đúng số người ở; chấp hành nội quy kèm theo (nếu có).
4. Khi trả phòng, giao lại phòng và tài sản trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên.
Điều 8. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn thuê hoặc khi hai bên thỏa thuận chấm dứt.
2. Bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp pháp luật cho phép phải thông báo cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác: ……………………………………
3. Nếu Bên B chấm dứt hợp đồng không thuộc trường hợp pháp luật cho phép thì tiền cọc được xử lý như sau: ……………………………………
Điều 9. Cam kết chung
1. Hai bên cam kết thực hiện đúng hợp đồng; tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng, nếu không thành thì đề nghị Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
2. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký, lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
| BÊN B (BÊN THUÊ) (Ký, ghi rõ họ tên) | BÊN A (BÊN CHO THUÊ) (Ký, ghi rõ họ tên) |
Tóm tắt nhanh
Hợp đồng thuê trọ (hợp đồng thuê phòng trọ, hợp đồng thuê nhà trọ) là văn bản chủ trọ và người thuê ký để thỏa thuận phòng, giá thuê, tiền cọc, thời hạn và quyền, nghĩa vụ hai bên. Luật Nhà ở 2023 chỉ quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận, lập thành văn bản và có các nội dung tại Điều 163, không quy định mẫu bắt buộc; thuê nhà ở không bắt buộc công chứng, chứng thực (khoản 2 Điều 164).
Hướng dẫn điền từng mục
Lưu ý pháp lý
Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.
Thủ tục đi kèm
Các phiên bản mẫu
Mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ file Word giữa chủ trọ và một người thuê; dùng làm hợp đồng thuê phòng trọ, in hai mặt A4, ký hai bản
Dùng bản hợp đồng thuê nhà trọ nguyên căn, tức hợp đồng cho thuê nhà trọ cả căn nhiều phòng và có giấy tờ nhà, để ở; bên thuê cho thuê lại chỉ khi chủ nhà đồng ý
Hợp đồng thuê trọ mẫu viết tay, đơn giản, trên giấy A4: chép lại các dòng dưới đây bằng một loại mực, không tẩy xóa, mỗi bên ký ghi rõ họ tên và giữ một bản
Nội quy phòng trọ, nhà trọ kèm hợp đồng thuê trọ: giờ giấc, khách đến chơi, vệ sinh, an toàn; hai bên ký xác nhận
Xem ví dụ điền hợp đồng thuê phòng trọ hoàn chỉnh; tên, số giấy tờ, địa chỉ đều là hư cấu
Câu hỏi thường gặp
Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không?
Có, nếu hợp đồng được giao kết và thực hiện: tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền (khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015). Nếu người thuê từ chối giao kết, thực hiện hợp đồng thì tiền cọc thuộc về chủ trọ; nếu chủ trọ từ chối thì phải trả lại cọc và một khoản tiền tương đương, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Hợp đồng thuê trọ có cần công chứng không?
Hợp đồng cho thuê trọ không bắt buộc công chứng. Thuê nhà ở không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu (khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023). Nếu muốn chứng thực thì làm tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.
Hợp đồng thuê phòng trọ viết tay có được không?
Được. Hợp đồng viết tay vẫn là văn bản; hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản và có các nội dung như họ tên, địa chỉ các bên, mô tả nhà ở, giá, thời hạn, quyền và nghĩa vụ, chữ ký của các bên (Điều 163 Luật Nhà ở 2023). Bản chép tay trong trang này có các mục: họ tên và địa chỉ hai bên, phòng và diện tích, thời hạn và ngày giao nhận, giá và cách trả tiền, quyền và nghĩa vụ, cam kết và chữ ký. Đây là hợp đồng thuê trọ đơn giản, phù hợp khi thuê một phòng: viết toàn bộ bằng một loại mực, không tẩy xóa, hai bên ký ghi rõ họ tên và mỗi bên giữ một bản.
Chủ trọ có được đuổi người thuê trong thời hạn hợp đồng không?
Trong thời hạn thuê theo hợp đồng, chủ trọ không được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi phòng, trừ các trường hợp tại khoản 2 Điều 172, ví dụ bên thuê không trả đủ tiền thuê từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận (điểm b khoản 2 Điều 172).
Muốn dọn đi trước hạn phải báo trước bao lâu?
Theo Luật Nhà ở, người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp tại khoản 3 Điều 172 Luật Nhà ở 2023: bên cho thuê không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng; tăng giá thuê bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo trước theo thỏa thuận trong hợp đồng; quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba. Khi đó phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 4 Điều 172). Ngoài các trường hợp này, muốn dọn đi trước hạn thì thực hiện theo thỏa thuận với chủ trọ hoặc điều khoản chấm dứt đã ghi trong hợp đồng.
Chủ trọ thu tiền điện cao hơn giá điện nhà nước có được không?
Với người thuê là sinh viên, người lao động (bên thuê không phải là một hộ gia đình) không giao kết hợp đồng trực tiếp với bên bán điện, quy định tổng tiền điện chủ nhà thu không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn tiền điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành (điểm c khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT). Quy định này có hiệu lực kể từ ngày thực hiện điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân gần nhất sau ngày Quyết định số 14/2025/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (khoản 1 Điều 21); đến thời điểm đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã sửa đổi) tiếp tục áp dụng (điểm d khoản 1 Điều 20). Trong thời gian chuyển tiếp đó, điểm c khoản 4 Điều 10 Thông tư 16/2014/TT-BCT (đã được sửa đổi bởi Thông tư 25/2018/TT-BCT và Thông tư 09/2023/TT-BCT) quy định: khi cho sinh viên, người lao động thuê nhà (bên thuê không phải là một hộ gia đình), nếu hợp đồng thuê từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú thì chủ nhà trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê nhà ký (có cam kết thanh toán tiền điện của chủ nhà); nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bậc 3 cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. Quy định chuyển tiếp này không đặt mức trần cho tiền điện chủ nhà thu, vì vậy hãy thỏa thuận rõ đơn giá trong hợp đồng và hỏi điện lực địa phương về ngày áp dụng.
Thuê trọ có phải đăng ký tạm trú không?
Có, nếu đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi xã/phường đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên (khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú 2020). Thời hạn tạm trú tối đa là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Mẫu hợp đồng thuê trọ 2025 còn dùng được không?
Mẫu hợp đồng thuê trọ không phụ thuộc năm; điều quan trọng là nội dung đúng luật hiện hành. Mẫu trong trang này soạn theo Luật Nhà ở 2023 và Bộ luật Dân sự 2015, nên bạn dùng bản trong trang thay cho mẫu hợp đồng cho thuê trọ cũ chép từ các năm trước.
Căn cứ pháp lý đã đối chiếu
Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.
Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.