vanban.org

Đơn ly hôn – đơn khởi kiện ly hôn (Mẫu số 23-DS) (Mẫu số 23-DS - Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Tòa án nhân dân tối cao)

Căn cứ: Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP Tòa án nhân dân tối cao Ban hành 13/01/2017 Cập nhật 17/10/2026 Ly hôn, ly thân 6 phiên bản Có hướng dẫn điền

Tải .docx Tải PDF

Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Mẫu số 23-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP

ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

… …(1), ngày….. tháng …… năm…….


ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)

Địa chỉ: (4)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người bị kiện: (5)

Địa chỉ (6)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)

Địa chỉ: (8)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)

Địa chỉ: (10)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)

Người làm chứng (nếu có) (12)

Địa chỉ: (13)

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)

1

2

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15)



Người khởi kiện (16)



Hướng dẫn sử dụng mẫu số 23-DS:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên; đối với trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó; trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ; trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện. Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp. Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tóm tắt nhanh

Mẫu đơn ly hôn mới nhất 2026 không phải một mẫu duy nhất: hai vợ chồng cùng muốn ly hôn dùng mẫu 01-VDS (đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn), một bên muốn ly hôn dùng mẫu 23-DS (đơn khởi kiện). Cả hai mẫu do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành; luật bắt buộc đơn phải có đủ nội dung chính nên dùng nguyên mẫu để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Trang này có bản gốc xem trước và tải Word/PDF, bản điền ví dụ, bản viết tay và hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn từng mục.

Hai mẫu chuẩn
01-VDS · 23-DS
Thuận tình dùng 01-VDS; một bên ly hôn dùng 23-DS
Nộp ở đâu
Tòa án nhân dân khu vực
Theo Điều 39 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự (đã sửa đổi 2025)
Lệ phí / án phí
300.000 đồng
Mức khi ly hôn không tranh chấp tài sản — Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14
Ký tên
Ký hoặc điểm chỉ
Cá nhân ký ở cuối đơn; đơn thuận tình do cả hai cùng ký

Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (sửa đổi 2025), Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP

Hướng dẫn điền từng mục

Cách viết đơn ly hôn (cách viết đơn xin ly hôn) từng mục

1
Kính gửi: Tòa án nhân dân nàoGhi đúng tên Tòa án có thẩm quyền, ví dụ “Tòa án nhân dân khu vực … thuộc tỉnh (thành phố) …”. Đơn thuận tình: Tòa án nơi một trong hai vợ chồng cư trú hoặc làm việc có thẩm quyền (điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự). Đơn khởi kiện: nộp Tòa án nơi người bị kiện cư trú, làm việc (điểm a khoản 1 Điều 39); hai bên có thể thỏa thuận bằng văn bản để Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết (điểm b khoản 1 Điều 39). Việc giải quyết sơ thẩm nay thuộc Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2025), nên mẫu gốc còn in chữ “huyện” thì bạn vẫn ghi theo tên Tòa án hiện hành. Đơn khởi kiện kèm yêu cầu chia bất động sản: hỏi bộ phận tiếp nhận của Tòa án để xác định đúng Tòa án có thẩm quyền.Lỗi hay gặp: ghi Tòa án nơi mình ở thay vì nơi bị đơn cư trú
2
Thông tin hai vợ chồng theo CCCDGhi đúng họ tên, ngày sinh, số căn cước công dân và địa chỉ cư trú tại thời điểm làm đơn, khớp với giấy tờ tùy thân và giấy tờ cư trú hiện hành. Đơn khởi kiện phải có nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện và của người bị kiện (khoản 4 Điều 189).Lỗi hay gặp: ghi sai số CCCD hoặc địa chỉ không khớp giấy tờ
3
Quan hệ hôn nhân và lý do ly hônNêu ngày, nơi đăng ký kết hôn, số giấy chứng nhận kết hôn, rồi lý do. Đơn thuận tình cần thể hiện hai bên thật sự tự nguyện ly hôn (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình). Đơn một bên nên nêu sự việc cụ thể, có thời gian và chứng cứ, gắn với căn cứ Tòa án xem xét: hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm hôn nhân trầm trọng (khoản 1 Điều 56). Lưu ý: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi (khoản 3 Điều 51).Lỗi hay gặp: chỉ viết “mâu thuẫn, không hợp” chung chung, không nêu sự việc
4
Con chung: ai nuôi, cấp dưỡng, thăm nomGhi họ tên, ngày sinh từng con; người trực tiếp nuôi; mức và cách thức cấp dưỡng; quyền thăm nom. Với ly hôn thuận tình, hai bên phải thỏa thuận được về việc nuôi con và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thì Tòa án giải quyết việc ly hôn (Điều 55).Lỗi hay gặp: bỏ trống phần cấp dưỡng hoặc thỏa thuận mơ hồ
5
Tài sản chung, nợ chungLiệt kê từng tài sản (nhà, đất, xe, tiền gửi…), nguồn gốc, hiện ai đang giữ và đề xuất chia; liệt kê cả khoản nợ chung. Thuận tình thì ghi rõ hai bên đã thỏa thuận chia như thế nào. Nếu có tranh chấp chia tài sản, người tham gia còn chịu án phí đối với phần tài sản tranh chấp (điểm b khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14).Lỗi hay gặp: không nói rõ ai giữ tài sản nào
6
Danh mục giấy tờ kèm theoĐánh số thứ tự từng tài liệu, ghi rõ bản sao hay bản chính. Luật yêu cầu kèm tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của mình (khoản 3 Điều 362 với đơn yêu cầu; khoản 5 Điều 189 với đơn khởi kiện). Ví dụ: giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con, căn cước công dân, giấy tờ về tài sản và văn bản thỏa thuận (nếu có).Lỗi hay gặp: đơn có nêu tài liệu nhưng không đính kèm
7
Ngày tháng, nơi làm đơn và chữ kýGhi ngày, tháng, năm làm đơn (điểm a khoản 4 Điều 189); địa điểm làm đơn ghi theo hướng dẫn (1) của mẫu 23-DS và hướng dẫn (11) của mẫu 01-VDS. Cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ ở cuối đơn (điểm g khoản 2 Điều 362). Đơn thuận tình có hai người yêu cầu thì cả hai cùng ký và ghi rõ họ tên theo hướng dẫn tại mẫu 01-VDS.Lỗi hay gặp: chỉ một người ký vào đơn thuận tình

Ví dụ điền sẵn và viết tay

Xem hai bản điền ví dụ (thuận tình và đơn phương) ở phần phiên bản mẫu: tên người, số giấy tờ, địa chỉ đều là giả định. Muốn viết tay, chép lại bản viết tay tương ứng, viết rõ ràng, không tẩy xóa, rồi ký. Với đơn khởi kiện: cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn, cuối đơn phải ký tên hoặc điểm chỉ (điểm a khoản 2 Điều 189); người không biết chữ, khuyết tật nhìn, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ được thì phải có người làm chứng ký xác nhận vào đơn (điểm c khoản 2 Điều 189). Với đơn thuận tình: người yêu cầu là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ (điểm g khoản 2 Điều 362). Các điều này quy định nội dung chính và chữ ký hoặc điểm chỉ, không quy định đơn phải đánh máy.

Lưu ý pháp lý

1
Mẫu còn hiệu lựcMẫu 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; mẫu 01-VDS ban hành kèm Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, dùng khi xem xét thụ lý, giải quyết việc dân sự (khoản 3 Điều 2). Nghị quyết 04/2018 chỉ bãi bỏ các mẫu số 92, 93 của Nghị quyết 01/2017 (khoản 2 Điều 2), không bãi bỏ mẫu 23-DS.
2
Đơn thuận tình là đơn yêu cầu việc dân sựYêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là yêu cầu về hôn nhân và gia đình (khoản 2 Điều 29); đơn yêu cầu phải có các nội dung chính theo khoản 2 Điều 362. Mẫu 01-VDS là mẫu chung cho việc dân sự nên ở dòng “V/v” bạn ghi rõ việc cần giải quyết là công nhận thuận tình ly hôn. Việc ly hôn một bên là vụ án, đơn là đơn khởi kiện với nội dung chính theo khoản 4 Điều 189.
3
Có cần công chứng, chứng thực đơn không?Không: điểm g khoản 2 Điều 362 (đơn yêu cầu thuận tình) và khoản 2 Điều 189 (đơn khởi kiện) chỉ yêu cầu cá nhân ký tên hoặc điểm chỉ ở cuối đơn; các điều này không đặt yêu cầu công chứng, chứng thực chữ ký trên đơn. Các điều trên cũng không quy định đơn phải đánh máy; đơn khởi kiện được phép tự làm hoặc nhờ người khác làm hộ theo điều kiện tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 189. Riêng bản sao giấy tờ kèm theo (có phải chứng thực hay không) nên hỏi bộ phận tiếp nhận của Tòa án nơi nộp.
4
Nộp ở đâu và nộp bằng cách nàoNộp Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền như đã nêu ở phần hướng dẫn (Điều 39; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, sửa đổi bởi Luật 85/2025/QH15, hiệu lực 01/07/2025). Đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu Tòa án có cổng (khoản 1 Điều 190). Với đơn thuận tình, nên hỏi trước Tòa án nơi nộp có nhận đơn trực tuyến hay không.
5
Lệ phí, án phíLệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng; án phí sơ thẩm vụ việc hôn nhân và gia đình không có giá ngạch là 300.000 đồng (Danh mục kèm Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14). Vụ án ly hôn: nguyên đơn chịu án phí (điểm a khoản 5 Điều 27). Thuận tình: vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc chịu lệ phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu lệ phí; nếu không thỏa thuận được người chịu lệ phí thì mỗi người chịu 50% mức lệ phí (khoản 3 Điều 37). Với đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người yêu cầu nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí của Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp (điểm a khoản 4 Điều 363).
6
Lỗi khiến đơn bị yêu cầu sửa hoặc trả lạiĐơn thuận tình chưa ghi đầy đủ nội dung chính thì Thẩm phán yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu (khoản 2 Điều 363); hết thời hạn đó mà không sửa đổi, bổ sung thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo (khoản 3 Điều 363). Các lỗi thường gặp: thiếu chữ ký, thiếu tên Tòa án, không nêu rõ yêu cầu về con và tài sản, không kèm tài liệu chứng cứ.
7
Sau khi Tòa án giải quyếtQuan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57); Tòa án gửi bản án, quyết định cho cơ quan đã đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch và cho hai bên (khoản 2 Điều 57).

Mẫu mang tính tham khảo theo văn bản hiện hành; kiểm tra yêu cầu riêng của nơi nhận trước khi nộp.

Thủ tục đi kèm

1
Chọn đúng mẫuHai bên cùng muốn ly hôn và đã thỏa thuận xong về con, tài sản: dùng mẫu 01-VDS. Một bên muốn ly hôn hoặc chưa thỏa thuận được: dùng mẫu 23-DS.Tự quyết định trước khi làm đơn
2
Chuẩn bị giấy tờ kèm theoGiấy chứng nhận đăng ký kết hôn, giấy khai sinh của con, căn cước công dân, giấy tờ tài sản (nếu có).Bản sao hay bản chính ghi trong danh mục
3
Điền đơn và kýĐiền theo phần hướng dẫn, kiểm tra lại họ tên, số căn cước công dân, tên Tòa án; cá nhân ký hoặc điểm chỉ (thuận tình: cả hai cùng ký).Tại nhà
4
Nộp đơn cho Tòa án có thẩm quyềnNộp trực tiếp, gửi bưu chính hoặc trực tuyến (nếu Tòa án có cổng thông tin điện tử).Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền
5
Nộp lệ phí, án phí và làm việc với Tòa ánNộp theo thông báo của Tòa án, tham gia hòa giải, bổ sung giấy tờ khi được yêu cầu. Xem thêm bài Thủ tục ly hôn đơn phương: điều kiện, hồ sơ và án phí.Theo thông báo của Tòa án

Thuận tình ly hôn – mẫu 01-VDS

  • Ai làm đơnCả hai vợ chồng
  • Loại đơnĐơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
  • Điều kiệnTự nguyện, đã thỏa thuận
  • Căn cứĐiều 55 Luật HNGĐ; Điều 362 BLTTDS

Ly hôn đơn phương – mẫu 23-DS

  • Ai làm đơnMột bên (nguyên đơn)
  • Loại đơnĐơn khởi kiện (vụ án)
  • Điều kiệnCó căn cứ: Điều 56 Luật HNGĐ
  • Căn cứĐiều 189 BLTTDS
Đừng nhầm: hai bên cùng muốn ly hôn nhưng chưa thỏa thuận được về con hoặc tài sản, hoặc thỏa thuận không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, thì Tòa án giải quyết việc ly hôn chứ không công nhận thuận tình (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình). Các mẫu trên được ban hành công khai kèm nghị quyết, bạn không cần mua đơn của bên thứ ba.

Các phiên bản mẫu

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (Mẫu số 01-VDS) mặc định Mẫu ban hành kèm văn bản

Mẫu đơn xin ly hôn 2026 cho hai vợ chồng cùng muốn ly hôn, đã thỏa thuận xong việc nuôi con và chia tài sản; cả hai cùng ký

Đơn khởi kiện ly hôn (Mẫu số 23-DS) đang xem Mẫu ban hành kèm văn bản

Tải mẫu đơn ly hôn viết sẵn khi chỉ một bên muốn ly hôn hoặc hai bên chưa thỏa thuận được; người làm đơn là nguyên đơn, bên kia là bị đơn

Xem cách điền đơn ly hôn thuận tình 2 người ký; mọi tên, số giấy tờ, địa chỉ đều là giả định

Xem cách điền đơn xin ly hôn đơn phương (một bên làm đơn); mọi tên, số giấy tờ, địa chỉ đều là giả định

Mẫu đơn ly hôn viết tay thuận tình (bản rút gọn bám bố cục 01-VDS để chép tay): chép lại từng dòng, hai vợ chồng cùng ký tên

Cần đơn xin ly hôn viết tay một bên (đơn khởi kiện): chép lại từng dòng, người làm đơn ký hoặc điểm chỉ

Mẫu & bài liên quan

Bài Kiến thức liên quan

Câu hỏi thường gặp

Đơn ly hôn viết như thế nào?

Cách viết đơn ly hôn: chọn đúng mẫu — thuận tình dùng mẫu 01-VDS, một bên ly hôn dùng mẫu 23-DS. Cách viết đơn xin ly hôn là điền tên Tòa án nhận đơn, thông tin các bên, yêu cầu và lý do, con chung, tài sản, danh mục tài liệu rồi ký; đơn khởi kiện phải có đủ các nội dung chính theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Xem phần hướng dẫn điền từng mục và bản điền ví dụ trên trang này.

Đơn xin ly hôn mua ở đâu?

Bạn không cần mua đơn của bên thứ ba. Hai mẫu 01-VDS và 23-DS do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm nghị quyết; bạn tải mẫu đơn ly hôn viết sẵn ngay trên trang này, in ra hoặc chép tay.

Khoản phải nộp cho Tòa án chỉ là lệ phí hoặc án phí theo quy định, như 300.000 đồng đối với việc hôn nhân và gia đình không có giá ngạch.

Mẫu đơn ly hôn mua ở đâu?

Mẫu đơn ly hôn là mẫu ban hành công khai nên bạn không phải mua; tải Word hoặc PDF tại trang này. Nếu cần hướng dẫn trực tiếp về hồ sơ, hãy hỏi bộ phận tiếp nhận của Tòa án nơi nộp đơn.

Nộp đơn ly hôn online được không?

Đơn khởi kiện có thể gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án nếu Tòa án có cổng này (điểm c khoản 1 Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự); các cách khác là nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Với đơn thuận tình, nên hỏi Tòa án nơi nộp trước.

Giấy ly hôn là gì, lấy ở đâu?

Văn bản xác nhận việc ly hôn là bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án. Quan hệ hôn nhân chấm dứt từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình), và Tòa án gửi bản án, quyết định cho hai bên cùng cơ quan đã đăng ký kết hôn (khoản 2 Điều 57).

Mẫu đơn ly hôn viết tay có giá trị không?

Luật không quy định đơn phải đánh máy. Với đơn khởi kiện, cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn, cuối đơn phải ký tên hoặc điểm chỉ (điểm a khoản 2 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự); người không biết chữ hoặc không tự ký được thì phải có người làm chứng ký xác nhận (điểm c khoản 2 Điều 189).

Với đơn thuận tình, cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ (điểm g khoản 2 Điều 362). Trang này có bản viết tay để chép lại.

Mẫu đơn ly hôn 2025 còn dùng cho đơn ly hôn 2026 không?

Còn dùng được: mẫu đơn ly hôn 2026 vẫn là mẫu 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) và mẫu 01-VDS (Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP); Nghị quyết 04/2018 chỉ bãi bỏ mẫu số 92, 93 chứ không bãi bỏ hai mẫu này (khoản 2 Điều 2).

Đơn xin ly hôn 2026 điền như các năm trước; khi ghi tên Tòa án, dùng tên Tòa án hiện hành (Tòa án nhân dân khu vực).

Căn cứ pháp lý đã đối chiếu

1
Luật 52/2014/QH13 căn cứ chính Còn hiệu lực Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 Điều 51, 55, 56, 57: quyền yêu cầu, thuận tình, ly hôn theo yêu cầu một bên, thời điểm chấm dứt hôn nhân
2
Bộ luật 92/2015/QH13 Hết hiệu lực một phần Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Điều 29, 35, 39, 189, 190, 362, 363: thẩm quyền, nội dung đơn, cách nộp
3
Luật 85/2025/QH25 Hết hiệu lực một phần Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 85/2025/QH15 Sửa Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự (Tòa án nhân dân khu vực), hiệu lực 01/07/2025
4
Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP Còn hiệu lực Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP Ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự Ban hành Mẫu số 23-DS (đơn khởi kiện)
5
Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP Còn hiệu lực Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP Ban hành một số biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự Ban hành Mẫu số 01-VDS (đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự)
6
Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 Còn hiệu lực NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN, GIẢM, THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ÁN PHÍ VÀ LỆ PHÍ TÒA ÁN Mức án phí, lệ phí và người chịu

Đối chiếu hiệu lực lần cuối 17/10/2026; badge trên là tình trạng hiện tại trong kho.

Thấy mẫu này hữu ích?

Mở kho biểu mẫu để tìm thêm mẫu đơn, tờ khai, hợp đồng chuẩn pháp lý.

Mẫu mới của Tòa án nhân dân tối cao

Xem tất cả
Đơn ly hôn
Mẫu số 01-VDS

Mẫu mới cập nhật

Mẫu biên bản họp Tổ thẩm định
Mẫu số M02 - Quyết định 147/2026/QĐ-UBND · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu giấy rút vốn tạm ứng ngân quỹ nhà nước cho ngân sách cấp tỉnh
Mẫu số 02 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu báo cáo tình hình tạm ứng ngân quỹ nhà nước
Mẫu số 04 - Thông tư 06/2018/TT-BTC · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu BẢNG KẾT QUẢ KIỂM TRA SỐ LIỆU ĐO SÂU
Mẫu số 7 - Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 6
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026
Mẫu số 5
Thông tư 34/2024/TT-BTNMT · Cập nhật 18/10/2026