Mẫu báo cáo công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược (Mẫu số 07 - Nghị định 345/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
Mẫu số 07
TÊN BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, Số: …./….. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ... |
BÁO CÁO
Về việc công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia,
hàng dự trữ chiến lược năm …..
_____________
Kính gửi: Bộ Tài chính.
I. Tình hình thực hiện dự trữ quốc gia năm ...
1. Về nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược
a) Tổng giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 01 tháng 01: …… tỷ đồng.
b) Tổng giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhập trong năm: …… tỷ đồng.
c) Tổng giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược xuất trong năm: …… tỷ đồng.
d) Tổng giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tồn kho tại thời điểm 31 tháng 12: …… tỷ đồng.
Chi tiết theo Bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kèm theo.
2. Về thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia
a) Thực hiện kế hoạch mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
b) Thực hiện kế hoạch xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
c) Thực hiện kế hoạch luân phiên, đổi hàng và hoán đổi hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
3. Về công tác bảo quản
a) Số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược đang bảo quản tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.
b) Công tác kiểm tra, chế độ báo cáo.
c) Ứng dụng khoa học kỹ thuật, chuyển đổi số trong bảo quản.
d) Đánh giá chất lượng hàng dự trữ.
4. Về hệ thống kho dự trữ
a) Số lượng, đặc điểm các điểm kho hiện có.
b) Tình hình đầu tư, xây dựng các điểm kho mới, nâng cấp, cải tạo các điểm kho hiện có.
c) Kết quả thực hiện so với quy hoạch đã được phê duyệt.
5. Về công tác xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, xuất hàng dự trữ chiến lược
a) Tổng số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia đã xuất cấp.
b) Tổng số lượng, giá trị hàng dự trữ chiến lược đã xuất.
c) Kết quả xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, xuất hàng dự trữ chiến lược.
II. Đánh giá chung
1. Kết quả đạt được
2. Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
III. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện dự trữ quốc gia năm tiếp theo:
1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
2. Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện.
IV. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
Nơi nhận: - …………; - Lưu: .... | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ Họ và tên |
TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN KHO HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA, HÀNG DỰ TRỮ CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Mẫu số 07)
| STT | Tên hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược | Đơn vị tính | Tồn kho tại thời điểm ngày 01 tháng 01 | Nhập trong năm | Xuất trong năm | Tồn kho tại thời điểm ngày 31 tháng 12 | ||||
| Số lượng | Giá trị (tỷ đồng) | Số lượng | Giá trị (tỷ đồng) | Số lượng | Giá trị (tỷ đồng) | Số lượng | Giá trị (tỷ đồng) | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | Danh mục chi tiết hàng 1 | |||||||||
| 1 | Mặt hàng 1 | |||||||||
| 2 | Mặt hàng 2 | |||||||||
| … | … | |||||||||
| II | Danh mục chi tiết hàng 2 | |||||||||
| 1 | Mặt hàng 1 | |||||||||
| 2 | Mặt hàng 2 | |||||||||
| … | … | |||||||||
| TỔNG (I+II) | ||||||||||
Cách ghi biểu
- Cột B: Ghi chi tiết từng mặt hàng đang dự trữ và theo danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành.
- Cột 1: Ghi đơn vị tính của từng loại mặt hàng.
- Cột 2,3: Ghi số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 01 tháng 01 năm báo cáo.
- Cột 4,5: Ghi số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược nhập trong năm.
- Cột 6,7: Ghi số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược xuất trong năm.
- Cột 8,9: Ghi số lượng, giá trị hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.
Dùng trong thủ tục
Điều khoản của văn bản ban hành có nhắc tới mẫu này — bấm để đọc đúng chỗ trong văn bản.
-
Điểm c Nghị định 345/2026/NĐ-CP
…, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược lập báo cáo công tác quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược của năm trước theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu và thời hạn gửi Bộ Tài chính. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thẩm tra, tổng hợp và trình Chính phủ báo cáo Quốc hội trước 30 ngày kỳ họp cuối năm về công tác quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 …
Lưu ý khi dùng mẫu này
Xem thêm 7 mẫu Dự trữ quốc gia hoặc mở toàn bộ kho biểu mẫu.